> Tài liệu môn Công pháp quốc tế | Luật Lâm Vinh Tư vấn pháp luật Bình Dương

Luật Lâm Vinh - Tư vấn luật miễn phí

M

Tài liệu môn Công pháp quốc tế

Thứ Ba, 12 tháng 6, 2018




Đề số 1:
Câu 1: Ranh giới giữa vùng biển thuộc lãnh thổ quốc gia và vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền được xác định như thế nào?
Câu 2: Trách nhiệm PL khách quan có đặt ra trong Luật quốc tế hay ko? Cơ sở để xác định?
Đề số 2:
Câu 1. Các yếu tố để công nhận 1 nước là quốc gia? phân biệt các yếu tố này và yếu tố chủ quyền ?
câu 2. yếu tố để phân biệt thẩm quyền của của các cơ quan tài phán quốc tế?
câu 3. Trong trường hợp nào thì nên chọn tòa án quốc tế? trường hợp nào chọn trọng tài ? ví dụ ?
Đề số 3:
Câu 1. Trình bày về công nhận quốc tế.
Câu 2. Chu trình giải quyết tranh chấp ở WTO?
Câu  hỏi phụ:
1. Cơ quan giải quyết tranh chấp của Liên Hợp Quốc?
2. Việt Nam đã công nhận Đài Loan chưa? Vì sao?
3. Trình bày rõ về DSB?
Đề số 4:
Câu 1: Công nhận quốc tế có mối quan hệ như thế nào với quyền năng chủ thể luật quốc tế và thiết lập quan hệ quốc tế?
Câu 2: Trình bày những vấn đề về Ban hội thẩm.
Câu hỏi thêm:
1. Công nhận ở đây là công nhận loại nào?
2. Ban hội thẩm có nhiệm vụ giống cơ quan nào ở trong nước.
3. Ví dụ về mối quan hệ giữa công nhận với thiết lập quan hệ quốc tế.
Đề 5:
1. Trình bày các cách xác định đường cơ sở (ĐCS) theo Công ước Luật Biển 1982 ?
2. Trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc, có rất nhiều phương thức giải quyết tranh chấp, em hãy nêu và phân tích các phương thức ấy ?
--->Hỏi thêm<---
1. Việc xác định ĐCS của các QG đất liền với các QG quần đảo có gì khác nhau ? Điều kiện quan trọng nhất khi xác định ĐCS của các QG quần đảo là gì ?
2. Tại sao trong cùng Liên Hợp Quốc lại có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp như vậy? (1 ý nữa ko nhớ lắm)
3. So sánh quy chế pháp lý của vùng nội thủy và vùng lãnh hải ? Kể tên 1 số hành vi thể hiện quyền tài phán của QG đối với vùng lãnh hải của nước mình ?
Vì sao Trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan không phải thực hiện nghĩa vụ phi vật chất?Yếu tố nào để phân biệt Sự kiện bất khả kháng (được Miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế) vs Sự kiện không mong muỗn, bất ngờ, ko lường trước, không thể khắc phục trong hành vi gây thiệt hại dẫn đến trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan?


            ĐỀ 6


câu 1 : phân tích quyền năng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế liên quốc gia?
Câu 2: So sánh trách nhiệm pháp lý khách quan và chủ quan
Câu hỏi thêm:
 _ TNPL khách quan vì sao ko bao gồm TN phi vật chất?
 _Chủ thể LQT ( quốc gia) có quyền gì mà tổ chức quốc tê ko thể có?


           ĐỀ 7


Câu 1: Trình bày quyền ưu đãi miễn trừ của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao?
Câu 2: Luật Quốc Tế ko có cơ quan quyền lực chung về cưỡng thế thực thi pháp luật thì có ảnh hưởng đến các giải quyết tranh chấp của các tòa án quốc tế ko? Tại sao?
Bonus:
So sánh với quyền ưu đãi miễn trừ của thành cơ quan đại diện lãnh sự?
Phân tích các trường hợp ưu đãi miễn trừ xét xử về hình sự; dân sự và xử phạt hành chính của viên chức cơ quan đại diện ngoại giao và viên chức cơ quan đại diện lãnh sự?
Chiều rộng lãnh hải? Vùng tiếp giáp lãnh hải? Thềm lục địa? Chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển trên các vùng đó?


Đề 8:
Câu 1: Thềm lục địa pháp lý có thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển không? Tại sao?
Câu 2: Trong các cơ quan cơ bản của LHQ, cơ quan nào có quyền tài phán?
Câu hỏi thêm:
- Căn cứ để xác định thềm lục địa?
- Có mấy phương pháp xác định đường cơ sở? VN sử dụng phương pháp nào?
- Toà án Công lý quốc tế có chức năng xét xử mặc định hay không.

·      Ðề: Nguồn của Luật quốc tế



Nhận định: Một điều ước quốc tế phải trải qua đầu đủ 3 giai đoạn: (...) -> Sai. Không phải trong mọi trường hợp đều trải qua 3 giai đoạn này. Một điềuứước quốc tế có thể trải qua 2 hoặc 3 giai đoạn tùy theo quy định trong điều ước. Nếu như điều ước không qua thủ tục giai đoạn phê duyệt, thì sau khi ký chính thức, điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực.
Mọi điều ước phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức -> Sai. Chưa chỉ phát sinh hiệu lực sau khi phê chuẩn hoặc phê duyệt nếu điều ước có thỏa thuận.
Hãy phân tích các phương thức làm phát sinh hiệu lực của 1 điều ước quốc tế:
- Nếu như 1 điều ước quốc tế mà không có quy định phải trải qua phê chuẩn phê duyệt, thì sau khi ký chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật.
- Ký tượng trưng có sự đồng ý của các cơ quan thẩm quyền.
- Ký chính thức co sự phê chuẩn, phê duyệt.
Ví dụ: "Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực pháp luật sau khi quốc hội hai nước phê chuẩn, phê duyệt."
* Hãy phân biệt giữa phê chuẩn và phê duyệt.
Sự khác biệt giữa hai loại này: (theo luật quốc gia quy định) -> theo luật việt Nam là theo thẩm quyền. Hầu hết các nước -> thẩm quyền phê chuẩn giao cho Quốc hội, thẩm quyền phê duyệt cho cơ quan hành pháp.
Thẩm quyền phê chuẩn -> quốc hội hoặc chủ tịch nước. Điều 31.32 Luật 2005
Phê duyệt -> Cơ quan chính phủ -> điều 43,44 Luật 2005.
=> Phê chuẩn có mức độ quan trọng hơn so với phê duyệt.
Những điều ước cần phê chuẩn:
-> Hiểu nôm na: nhân danh nhà nước. Điều 7 Luật 2005 -> Những điều ước mà chủ tịch nước Việt Nam nhân danh với người đứng đầu nhà nước khác -> cần phải sự phê chuẩn. Những điều ước liên quan biên giới, lãnh thổ, quyền con người.
Những điều ước cần phê duyệt:
-> Hiểu nôm na: nhân danh chính phủ. Đưa ví dụ.
Nhận định: Phê duyệt là hành vi tiếp sau phê chuẩn? Hai hành vi hoàn toàn độc lập với nhau tùy theo luật quốc gia quy định, tùy thuộc vào từng loại điều ước quy định.
Nhận định: các bên hữu quan có nghĩa vụ phê chuẩn điều ước nếu như điều ước có quy định các bên hữu quan phải được phê chuẩn? Giả sử Việt Nam tham gia điều ước quốc tế có quy định các bên phải có nghĩa vụ phê chuẩn. Việt Nam đã ký chính thức nhưng sau khi đó cơ quan hữu quan không phê chuẩn điều ước. Phê chuẩn hay không là quyền của các bên, trước khi phê chuẩn điều ước chưa phát sinh hiệu lực, nên việc không phê chuẩn điều ước không vi phạm điều ước.
Gia nhập là 1 giai đoạn của quá trình ký kết? Sai. Thông thường sau khi ký kết điều ước quốc tế, thì gia nhập là một bước hoàn toàn độc lập, nhằm ràng buột với 1 bên vào điều ước.


·      Ðề: Nguồn của Luật quốc tế



So sánh gia nhập, phê chuẩn, phê duyệt điều ước? giống nhau: hanh vi pháp lý đơn phương của 1 quốc gia nhằm công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế đối với quốc gia mình.
Gia nhập cũng là phương thức phát sinh hiệu lực của 1 điều ước quốc tế.
Khác nhau: Phê chuẩn, phê duyệt cũng có thể áp dụng cho điều ước song phương (hiệp định thương mại Việt Mỹ) , điều ước đa phương (công ước quốc tế về Luật Biển). Gia nhập chỉ áp dụng cho điều ước đa phương,
Phê chuẩn, phê duyệt phát sinh hiệu lực sau khi phê chuẩn, phê duyệt. Tại thời điểm đó điều ước đó chưa phát sinh hiệu lực. Trong khi gia nhập thì điều ứớc đã phát sinh hiệu lực (thông thường).
Câu hỏi nhận định: 1. Trong mọi trường hợp các quốc gia thành viên khi tham gia điều ước thì điều ước đã phát sinh hiệu lực? Có trường hợp nào gia nhập điều ước chưa phát sinh hiệu lực?. Trường hợp nào, các bên không tham gia quá trình đàm phán soạn thảo, tại thời điểm điều ước đã được ký kết nhưng điều ước phải chờ phê chuẩn phê duyệt thì bên thứ ba gia nhập điều ước này. Trên thực tế thì ít xảy ra.
Giả sử VN tham gia vào điều ước với tư cách thành viên gia nhập, sau khi điếu ước phat sinh hiệu lực, VN tiến hành xem xét, thấy nhiều điều khoản bất lợi, hay khi tham gia thì có nhiều điều bất lợi cho Việt Nam, thì VN có quyền yêu cầu sửa đổi bổ sung theo yêu cầu của VN không? Các bên trong điều ước có nghĩa vụ sửa đổi bổ sung theo yêu câu VN không? -> vấn đề này tự nguyện, các bên trong điều ước có quyền không sửa đổi bổ sung. Trong trường hợp này thì LQT có cơ chế để bảo vệ, trong trường hợp các quốc gia thành viên tiên liệu 1 số điều khoản mà thành viên mới không thể tham gia hay chấp nhận -> có quyền bảo lưu điều ước quốc tế.
Một trong nhiều điều khoản không thể thực hiện được -> bảo lưu ->
4/ Bảo lưu điều ước quốc tế:
Một tuyên bố đơn phương của một quốc gia nhằm loại trừ hoặc thay đổi hệ quả của một hoặc một vài điều khoản trong điều ước đối với quốc gia đó.
Nhận định: mọi tuyên bố đơn phương của quốc gia là tuyên bố bảo lưu điều ước? Phê chuẩn, phê duyệt cũng là một tuyên bố đơn phương của một quốc gia, nhưng không phải nhằm mục đích bảo lưu điều ước, mà là phê chuẩn điều ước, phê duyệ điều ước, hoặc tuyên bố hủy bỏ điều ước.
Ví dụ trường hợp bảo lưu điều ước: 4 quốc gia A-B-C-D ký kết điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có điều khoản sau 5 năm, có tuyên bố ưu đãi thuế suất cho doanh nghiệp ở mức nào đó. Trong đó B,C,D không có ý kiến gì. Nhưng A thấy không khả thi trong điều kiện của mình.
- Nước A tuyên bố bảo lưu khoản 1 điều 2 này, loại trừ điều khoản này đối với điều ước mà nước A. B,C,D vẫn theo điều khoản này, nhưng quan hệ giữa các nước đó với A thì được loại trừ hiệu lực điều khoản này.
- Nước A tuyên bố bảo lưu khoản 1 điều 2 này bằng cách thay đổi hệ quả, và được tất cả các quốc gia thành viên chấp thuận. Sau 15 năm mới dành thuế suất cho các nước này.
=> ý nghĩa của bảo lưu loại trừ & thay đổi.
Thực tiễn không phải quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu cũng được các quốc gia thành viên chấp thuận!. Có ba sự phản ứng của các cơ quan hữu quan: phản đối, đồng ý, im lặng.
Khoản 5 điều 69, công ước ... 59 -> sau thời hạn 12 tháng, không chấp thuận hay phản đối, mặc nhiên hiểu rằng chấp thuận bảo lưu.
Hãy chứng minh, bảo lưu là quyền nhưng không tuyệt đối? (Tập bài giảng).
- ...-> sao đối với vấn đề đ/u song phương không đặt ra bảo lưu.
- -> Nếu điều ước đa phương cấm việc bảo lưu -> không được bảo lưu
- -> nếu điều ước chỉ quy định bảo lưu 1 trong hoặc điều khoản thì chỉ được bảo lưu những điều

·      Ðề: Nguồn của Luật quốc tế



Bảo lưu là 1 tuyên bố đơn phương nhằm loại trừ 1 hoặc 1 vài điều khoản trong điều ước? S, có thể không loại trừ nhưng thay đổi hệ quả của điều khoản đó.
Bảo lưu là 1 quyền hay sự ưu tiên. Quyền không tuyệt đối. -> Câu hỏi: bảo lưu là 1 quyền nhưng không tuyệt đối? -> không áp dụng trong điều ước song phương (lý giải tại sao?).
Một điều ước đa phương cho phép áp dụng 1 hoặc vài điều khoản được phép bảo lưu -> chỉ được bảo lưu những điều khoản khác. Công ước quốc tế 1961 về quan hệ ngoại giao cho phép bảo lưu khoản 2 điều 37 -> muốn chỉ bảo lưu được khoản 2 điều 37 mà thôi, các điều khoản còn lại muốn hay không cũng không thể bảo lưu.
Công ước 1982 về Luật Biển không chấp thuận bảo lưu -> không được quyền bảo lưu.
Nếu 1 điều ước đa phương cho phép bảo lưu chung chung, thì không thể bảo lưu điều khoản làm trái với tính thần chính của điều ước.
Công ước Geneva , bảo vệ nạn nhân chiến tranh, các bên tham chiến không được tấn công bệnh viện, trường học -> không được bảo lưu điều khoản này vì trái với mục đích, nội dung chính của công ước này.
Bài tập tình huống: "...". Giả sử 1: "cấm bảo lưu" -> mọi quốc gia thành viên phải thực hiện đầy đủ trọn vẹn các điều khoản trong điều ước.
Giả sử 2: Cho phép bảo lưu điều khoản nào đó, thì cho phép mọi quốc gia thành viên có thể bảo lưu điều khoản này, mà bất kể sự phản đối, mọi phản đối vô hiệu.
Giả sử 3: cho phép bảo lưu chung chung -> 2 trường hợp: 1/im lặng trong 12 tháng hoặc chấp thuận, đồng ý -> coi như bảo lưu có hiệu lực pháp luật.
2/ nước phản đối -> thì điều khoản bảo lưu vô hiệu với nước phản đối, phải thực hiện đúng điều khoản này.
Giả sử 4:  tuyên bố bảo lưu với điều khoản nào, mà việc bảo lưu điều khoản này trái vớimục đích của điều ước.


5. Thực hiện điều ước quốc tế



a. Hiệu lực của điều ước quốc tế
"Đọc tập BG".
Bài tập tình huống : điều ước quốc tế chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào: trường nào là hợp lệ hợp pháp, trường hợp nào không hợp pháp.
1/ Một điều ước tự động chấm dứt hiệu lực: a. điều ước có thời hạn, hết thời hạn chấm dứt. Quy đinh 10 năm, hết 10 năm chấm dứt. b. khi thực hiện xong nghĩa vụ trước thời hạn. c. Điều ước quốc tế tự động chấm dứt hiệu lực khi có chiến tranh xảy ra. Câu hỏi nhân định: một điều ước chấm dứt hiệu lực khi có chiến tranh xảy ra? (Sai) c1. đối với điều ước song phương, khi hai bên xảy ra chiến tranh, về mặt nguyên tắc, thì tự động chấm dứt hiệu lực, ngoại lệ, tất cả điều ước liên quan đến biên giới, lãnh thổ, quyền con người, hoặc điều ước nào có thỏa thuận dù có chiến tranh xảy ra. c2. đối với điều ước đa phương, về mặt nguyên tắc chỉ chấm dứt hiệu lực đối với các bên tham chiến, nhưng ngoại lệ thì giống như trên.
2/ Chấm dứt hiệu lực theo ý chí của các bên: a. các bên có thể đưa ra tuyên bố bãi bỏ hoặc hủy bỏ điều ước. Bãi bỏ chỉ được phép khi quyền bãi bỏ được ghi trong điều ước. Ví dụ: trong các hiệp định tương trợ tư pháp, cho phép các bên bãi bỏ hiệp định trong một thời hạn nào đó -> nếu thực hiện việc bãi bỏ theo quy định của hiệp định là hợp lệ, hợp pháp.
Hủy bỏ không cần có điều kiện được quy định trong chính điều ước, với điều kiện nằm trong 3 trường hợp sau: 1/ quyền bên này là nghĩa vụ bên kia, và ngược lại, 1 bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ -> hủy bỏ. 2/ một hoặc nhiều bên vi phạm nghiêm trọng điều khoản trong điều ước. 3/ Khi hoàn cảnh cơ bản, dẫn đến việc mà quốc gia không thực hiện nghĩa vụ điều ước. Ví dụ như thay đổi chủ thể quốc gia, Đông Đức và Tây Đức, việc hợp nhất này làm cho 2 quốc gia này không thể thực hiện nghĩa vụ trong điều ước có thể hủy bỏ hợp lệ, hợp pháp. Hoàn cảnh: hợp nhất, chia cắt, thậm chí như đảo chính thay đổi chính thể, chính quyền (ví dụ trường hợp thái lan) -> Rebus sis stantibus (P.50)


·      III/ Tập quán quốc tế



Câu hỏi nhận định:
1. Mọi tập quán phát sinh trong đời sống quốc tế đều là nguồn của LQT?
2. Thỏa thuận là con đường duy nhất để hình thành nguồn của Luật quốc tế? Không phải mọi tập quán phát sinh trong đời sống được đương nhiên là nguồn của LQT, chỉ khi nào các bên thừa nhận trong mo61u quan hệ giữa các chủ thể với nhau được kết bên thỏa thuận thừa nhận thì nó mới thành tập quán quốc tế.
=> Chỉ có những tập quán nào mà trong mối quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau, được họ thỏa thuận thừa nhận để giải quyết vụ việc thì tập quán đó mới được xem là tập quán quốc tế nguồn của LQT giải quyết vụ việc giữa các bên. Kết luận: thỏa thuận là con đường duy nhất để hình thành nguồn của LQT là luôn luôn đúng. Bởi vì bản chất của LQT là sự thỏa thuận, mà nguồn của LQT không chỉ bao gồm điều ước mà còn bao gồm tập quán quốc tế, nên thỏa thuận là con đường duy nhất.
3. Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế? Là 2 nguồn có giá trị như nhau. Xuất phát từ bản chất của luật quốc tế là thỏa thuận.
Tình huống: trong trường hợp cùng 1 vấn để có cả nguồn điều ước quốc tế và nguồn tập quán quốc tế cùng giải quyết, theo anh chị thì áp dụng nguồn nào? tại sao?
Ưu tiên sự thỏa thuận giữa các bên ,nếu thỏa thuận tập quán áp dụng tập quán, nếu thỏa thuận điều ước áp dụng điều ước. Về mặt nguyên tắc, ưu tiên sự thỏa thuận như trên, nhưng trên thực tiễn hiện nay, thông thường các bên lại ưu tiên áp dụng điều ước để giải quyết. Vì điều ước là 1 văn bản thành văn, quy định tương đối rõ ràng, cụ thể, có cả ràng buộc trong khi tập quán là luật bất thành văn, nên việc thống nhất giải quyết tranh chấp rất khó khăn.
=> 5.3 P.63. có hết trong sách
Nhận định: điều ước quốc tế có nhiều ưu thế hơn tập quán quốc tế? Sai, ơ kìa sai chổ nào nhở. -> Đúng. Ưu thế hơn là đúng, vì các bên ưu tiến áp dụng điều ước quốc tế.


·QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Một số câu hỏi quan trọng sau đây:
1/ Giả sử như nhận định cho rằng, chỉ có quốc gia mới được xem là chủ thể cơ bản, chủ yếu của Luật quốc tế. -> đúng, có 3 chủ thể: quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đang đấu tranh.
2/ Chỉ có quốc gia mới có quyền năng chủ thể của Luật quốc tế? Sai.
3/ Chỉ có quốc gia mới có quyền năng chủ thể của Luật quốc tế đầy đủ và trọn vẹn nhất? -> Luôn luôn đúng, tổ chức quốc tế là chủ thể đặc biệt, có quyền năng hạn chế.
4/ Chủ quyền quốc gia là 1 thuộc tính tự nhiên vốn có, chỉ quốc gia mới có? -> Đúng, chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ, và quyền đối với quốc gia khác -> quyền độc lập của quốc gia với các mối quan hệ với các quốc gia khác.. Tổ chức quốc tế liên chính phủ không có thuộc năng này.
Câu hỏi lỳ thuyết:
1/ Hãy chứng minh (tại sao nói) quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT?
2/ Hãy phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia?
3/ Công nhận theo luật quốc tế: hãy phân biệt các thể loại công nhận trong luật quốc tế?, phân biệt các hình thức công nhận? -> rất nhiều a/c cắm râu cho bà (lời cô giáo nói ).
4/ Ý nghĩa của sự công nhận: hệ quả pháp lý sau hành vi công nhận.
5/ Sự kế thừa trong luật quốc tế -> tự nghiên cứu.

Sự công nhận trong Luật quốc tế?



Công nhận trong LQT bao gồm các vấn đề cơ bản sau đây:
1/ Công nhận là hành vi thể hiện quan điểm chính trị - pháp lý của quốc gia đối với khi có sự xuất hiện chủ thể mới (quốc gia mới) hoặc chính phủ mới trên trường quốc tế. -> hành vi thể hiện chủ quyền quốc gia, xuất phát từ ý chi và sự tự nguyện của các chủ thể Luật quốc tế.
2/ Công nhận là một quan hệ pháp lý quốc tế phát sinh giữa bên công nhận và bên được công nhận được thiết lập dựa trên ý chí và sự chủ động của bên công nhận. Bên công nhận có thể là quốc gia, Chính phủ hoặc các chủ thể khác của Luật quốc tế.
3/ Nội dung của hành vi công nhận là công nhận chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.. của bên công nhận với bên được công nhận.
4/ Công nhận quốc tế có ý nghĩa pháp lý quốc tế đặc biệt quan trọng trong quan hệ quốc tế. Công nhận là hành vi pháp lý cần thiết và tất yếu nhằm đáp ứng những đòi hỏi của sinh hoạt và trật tự pháp lý quốc tế.
Trong phạm vi bài học, trọng tâm là 2 thể loại sau đây:
1/ Công nhận 1 quốc gia mới, công nhận cái gì? nhằm mục đích gì?
Xuất hiện thông qua các hình thức:
a. hợp nhất quốc gia,
b. chia tách quốc gia.
c. thông qua cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
d. thông qua hình thức cổ điển, bằng con đường tự nhiên -> hình thức hiện nay không còn tồn tại, chỉ từ thế kỷ 19 trở về trước.
Nhận định:
1/. Sự công nhận 1 quốc gia mới xuất hiện là nghĩa vụ bắt buột của các thực thể hữu quan? Luôn khẳng định là đây là quyền của các thực thể hữu quan xung quanh, tức không là nghĩa vụ bắt buột.
2/. Sự công nhận 1 quốc gia mới xuất hiện tức là việc tạo ra 1 tư cách chủ thể của quốc gia đó? Sự công nhận 1 quốc gia mới xuất hiện không nhằm tạo ra tư cách chủ thể của quốc gia mới đó. Tư cách chủ thể của quốc gia khi mà quốc gia đó hội tụ 4 yếu tố cấu thành quốc gia, mà không phụ thuộc vào sự công nhận.
3/ Sự công nhận 1 quốc gi mới chỉ là sự tuyên bố trên trường quốc tế một chủ thể mới đang tồn tại.
Xuất hiện quốc gia -> có thể được các thực thể hữu quan xung quanh công nhận -> cho một vài ví dụ.
2/ Công nhận 1 chính phủ mới.
Thực tiễn sự công nhận 1 quốc gia mới được ghi nhận qua hình thức nào, 1 chính phủ mới như thế nào?
Chính phủ mới có hai loại: a/ chính phủ hợp pháp thành lập tuân thủ theo hiến pháp của quốc gia, chính phủ hợp pháp (chính phủ De jure). Tuy nhiên không phải mọi chính phủ được thành lập tuận thủ theo hiến pháp quốc gia -> chính phủ thành lập thông qua đảo chính (De facto). Chỉ đặt vấn đề công nhận dối với chính phủ De facto, còn chính phủ hợp pháp thì đương nhương, không đặt ra vấn đế công nhận ở đây.
Câu hỏi nhận định: Sự công nhận quốc tế được đặt ra khi có sự xuất hiện của một chính phủ mới? Sự công nhận theo luật quốc tế chỉ đặt ra đối với chính phủ de factor. Chỉ có chính phủ thỏa mãn 3 điều kiện sua mới được xem xét công nhận.
Luật quốc tế đặt ra vấn đề công nhận đối với chính phủ de factor nếu hội đủ 3 điều kiện sau:
1/- Chính phủ đó phải được đông đảo quẩn chúng nhân dân đồng tình ủng hộ, hợp với lòng dân.
2/- Phải nắm quyền lực trong 1 thời gian dài, ổn định.
3/- Kiểm soát được toàn bộ hoặc phần lớn bộ phận lãnh thổ.
=> cần và đủ để các thực thể hữu quan xem xét...



Ðề: Quốc gia trong Luật quốc tế



Phân biệt thể loại công nhận: công nhận quốc gia mới và công nhận chính phủ mới. Nêu lý luận và cho một vài ví dụ. Luật quốc tế chỉ đặt vấn đề công nhận chính phủ de facto.
Nhận định: vấn đề công nhận chỉ được đặt ra khi có sự xuất hiện 1 quốc gia mới ? sai -> có thể đăt ra sự công nhận 1 chính phủ mới (chính phủ de factor). Công nhận 1 quốc gia mới là sự tuyên bố 1 thực thể mới tồn tại ,trong khi công nhận chính phu mới -> thừa nhận sự đại diện hợp pháp của quốc gia.
Phân biệt các hình thức công nhận:
1/ Công nhận De Jure: đây là công nhận hình thức chính phủ De Jure, không đề ra công nhận thể loại De Jure. Ví dụ: Một ngày đẹp trời bỗng xuất hiện 1 quốc gia mới hoặc chính phủ mới, trường hợp năm 2002, Đông Timo tuyên bố thành lập -> VN áp dụng hình thức công nhận nào đối với Đông Timo.
Đây là hình thức công nhận đầy đủ nhất, toàn diện nhất. Thể hiện 1 niềm tin đầy đủ và trọn vẹn.
Hệ quả: các bên chính thức thiết lập các quan hệ ngoại giao.
2/ Công nhận De facto
Hình thức công nhận không đầy đủ, không toàn diện (1 nửa theo Lênin). Đây là hình thức công nhận trong một số lĩnh vực cụ thể, thể hiện 1 hình thức dè dặt và thận trọng với nhau.
Hệ quả: các bên tiến tới ký kết 1 vài điều ước quốc tế hoặc chỉ có thể thiết lập các quan hệ lãnh sự đối với nhau.
3/ Công nhận Ad hoc.
Hình thức công nhận vụ việc, cụ thể đối với nhau khi sự việc kết thúc thì hình thức công nhận chấm dứt.
Hệ quả: quan hệ giữa các bên tự động chấm dứt khi vụ việc cụ thể hoàn tất.
Phân tích ý nghĩa hệ quả pháp lý của việc công nhận:
Nhận định cho rằng: Sự công nhận trong luật quốc tế là cơ sở, điều kiện để các thực thể tham gia vào các tổ chức quốc tế? là điều kiện thuận lợi giúp các thực thể có thể tham gia các điều ước quốc tế




  • https://dangquocvinh.blogspot.com/2018/06/tai-lieu-mon-cong-phap-quoc-te.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

All comments [ 0 ]


Your comments