Trang chủ
»
Dân sự
»
KIỆN THU HỒI NỢ
»
Thi hành án
»
Tư vấn luật
»
Tư vấn luật dân sự
»
Bạn đang xem:
Thời hạn thi hành án là bao lâu
Thứ Tư, 6 tháng 6, 2018
I. THỜI HẠN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 30 Luật thi hành án dân sự quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:
"1.
Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người
được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án
dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường
hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời
hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối
với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng
cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2.
Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật
này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành
án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án
hoãn thi hành án.
3.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc
do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời
gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu
yêu cầu thi hành án".
Điều 45 Luật THADS quy định thời
hạn tự nguyện thi hành án, theo đó:
"1.
Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận
được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
2.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại
tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng
ngay các biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này".
Điều 46 Luật THADS quy định về Cưỡng chế thi hành án:
"1.
Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án
có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
2.
Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng
ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường
hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định".
II. CÁCH TÍNH THỜI HIỆU THI HÀNH ÁN
II. CÁCH TÍNH THỜI HIỆU THI HÀNH ÁN
Thời hiệu yêu cầu thi
hành án dân sự được hướng dẫn cụ thể tại Điều 4 Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
thi hành án dân sự, như sau:
1.
Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trong thời hiệu yêu cầu thi hành án quy định
tại Khoản 1 Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 05 năm,
kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án,
người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực
hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được
tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định
thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ
ngày nghĩa vụ đến hạn.
2.
Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn
đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu theo quy định tại Khoản
1 Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc
không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
3.
Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Sự kiện bất khả
kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa;
b) Trở ngại khách quan
là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi
của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thi
hành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc đương sự
chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, cổ phần hóa mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền
yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quan xét xử,
cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể
yêu cầu thi hành án đúng hạn.
Tuy nhiên, để chứng
minh trở ngại khách quan nói trên đối với nhiều trường hợp rất khó thực hiện,
nhiều người vì không biết đến quy định này, một số khác lại không lưu giữ chứng
cứ. Bên cạnh đó nhiều trường hợp nếu không phải là lý do chủ quan, mà do khách
quan cũng khó được chấp nhận. Ví dụ, trường hợp trở ngại do “không nhận được bản
án, quyết định mà không do lỗi của họ, bởi lẽ hầu hết đương sự chỉ xuất trình
được bản sao bản án có xác nhận của Tòa án là “cấp lần đầu”, nên Viện kiểm sát
không chấp nhận.
4. Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được
thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật
Thi hành án dân sự, nêu rõ lý do, kèm theo tài liệu chứng minh lý do không
thể yêu cầu thi hành án đúng hạn. Tài liệu chứng minh gồm:
a) Đối với trường hợp xảy
ra sự kiện bất khả kháng hoặc do đương sự chết mà chưa xác định được người thừa
kế hoặc do trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi
hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó
cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp
quy định tại các Điểm b, c, d, đ và e Khoản này;
b) Đối với trường hợp
tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành
án đúng hạn thì phải có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
cấp huyện trở lên xác nhận và tài liệu kèm theo, nếu có;
c) Đối với trường hợp
do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác
nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị
đó;
d) Đối với trường hợp
do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành
án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan
thi hành án có thẩm quyền.
đ) Đối với trường hợp hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cổ phần hóa đối với tổ chức phải thi hành
án thì phải có xác nhận của cơ quan ra quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, cổ phần hóa.
e) Đối với các trường hợp
bất khả kháng, trở ngại khách quan khác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng
hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác
để chứng minh.
Xác nhận của tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu
cầu thi hành án đúng hạn.
5. Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi
hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà đương sự yêu cầu thi hành án trở
lại thì cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả đơn phải ra quyết định
thi hành án và tổ chức việc thi hành án.
Yêu cầu thi hành
án thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật
Thi hành án dân sự và phải kèm theo tài liệu liên quan, quyết định trả
đơn yêu cầu thi hành án, nếu có.
Trường hợp không còn
quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án có quyền đề
nghị cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành
án xác nhận về việc đã trả đơn và thụ lý giải quyết việc thi hành án.
6. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc
người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi
hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự
không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Trường hợp này, cơ quan
thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài
sản họ tự nguyện nộp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do
phạm nhân là người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ
nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm, kể
từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền,
tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi
khấu trừ tiền, tài sản mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu
có.
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2018/06/thoi-han-thi-hanh-la-bao-lau.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.


All comments [ 0 ]
Your comments