Trang chủ
»
DOANH NGHIỆP
»
Doanh nghiệp tư nhân
»
Thành lập doanh nghiêp
»
Tư vấn luật
»
Bạn đang xem:
Hộ kinh doanh có phải đóng thuế hay không
Thứ Ba, 16 tháng 4, 2019
Hộ kinh doanh có phải đóng thuế hay không, gồm những thuế gì và
cách thức xác định số thuế phải đóng như thế nào là câu hỏi được không ít Hộ
kinh doanh quan tâm, thắc mắc.
Vậy Pháp luật về thuế quy định như thế nào đối với Hộ kinh doanh ?
Về cơ bản Hộ kinh doanh có thể phải chịu thuế đối với 03 loại thuế
sau:
- Thuế Môn bài;
- Thuế GTGT;
- Thuế TNCN.
Tuy nhiên tùy từng Hộ kinh doanh (căn cứ vào doanh thu và quy mô
hoạt động) mà Cơ quan thuế sẽ xác định đâu là Hộ kinh doanh được miễn
thuế/không phải nộp thuế và đâu là Hộ kinh doanh phải đóng các loại thuế theo
quy định.
1. Về thuế TNCN và thuế GTGT.
Thông tư số 95/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh
doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá
nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số
71/2014/qh13 và nghị định số 12/2015/nđ-cp ngày 12/02/2015 của chính phủ quy
định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế.
Theo nội dung văn bản nói trên thì đối tượng chịu thuế bao
gồm là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và Hộ kinh doanh có
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực,
ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá
nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số
trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong
những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy
định của pháp luật.
b) Làm đại lý bán đúng giá
đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký
hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán
hàng đa cấp.
c) Hợp tác kinh doanh với
tổ chức.
d) Sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều
kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e,
khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ
Tài chính.
Tuy nhiên theo Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thì "Người
nộp thuế không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm
trở xuống". Do vậy nếu Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh và doanh
thu phát sinh dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải chịu thuế GTGT và thuế
TNCN.
Cá nhân kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá
nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh
hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5
Thông tư số 95/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính
b) Đối với cá nhân nộp thuế
khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không
phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh
thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Trường hợp cá nhân nộp thuế
khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao
gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ;
cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để
xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu
nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng);
doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu
tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã
được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn
năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ
kinh doanh trong năm.
Ví dụ 1: Ông A bắt
đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng
thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu
tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như
vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá
nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu
đồng.
Ví dụ 2: Bà B đã được
cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm
2015 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03
tháng cuối năm 2015.
c) Trường hợp cá nhân kinh
doanh theo hình thức nhóm cá nhân, Hộ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu
đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện
duy nhất trong năm tính thuế.
Ví dụ 3: Hộ kinh doanh C
được thành lập bởi một nhóm gồm 04 cá nhân. Năm 2015 Hộ kinh doanh C có doanh
thu kinh doanh là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ kinh doanh C thuộc
diện phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh
thu là 180 triệu đồng.
d) Cá nhân kinh doanh là
đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt
Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.
2. Doanh thu tính thuế, thời điểm tính thuế được xác định như thế
nào ?
Căn cứ tính thuế đối với cá
nhân nộp thuế khoán là doanh
thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế giá trị
gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế
(trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế
khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
Trường
hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác
định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu
tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
b) Tỷ lệ thuế tính trên
doanh thu
Tỷ lệ thuế tính trên doanh
thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối
với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng
hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không
bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải,
dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế
giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%
- Hoạt động kinh
doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%
c) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện
việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính
thuế.
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không
hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong
năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là
trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô,
ngành nghề kinh doanh.
3. Thuế môn bài của Hộ kinh
doanh.
Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017 thì mức lệ
phí môn bài đối với cá nhân, Hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ được tính dựa vào mức thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh đó, bao
gồm 3 mức như sau:
- Doanh
thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 300.000 đồng/ năm.
-
Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 500.000 đồng/
năm
-
Doanh thu trên 500 triệu/ năm thì nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng/ năm
Vì vậy, đối với hộ kinh doanh chỉ có doanh thu từ 100 triệu/năm
trở xuống thì được miễn nộp thuế môn bài.
Ngoài ra có 3 trường hợp khác được miễn thuế môn bài như là:
Hộ kinh doanh sản xuất muối; Cá nhân, nhóm cá nhân, Hộ kinh doanh hoạt động sản
xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định và tổ chức, cá
nhân, nhóm cá nhân, Hộ kinh doanh nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ
hậu cần nghề cá.
Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế
và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp
mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế,
mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn
bài cả năm.
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh chị M thành lập tháng7/2016 và doanh thu của 5
tháng kinh doanh thực tế là 75 triệu đồng (trung bình 15
triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của 1 năm là 180 triệu đồng (>100
triệu đồng). Như vậy, chị M phải nộp thuế môn bài là 150.000 đồng (1/2 thuế môn
bài vì thành lập 6 tháng cuối năm).
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2019/04/ho-gia-inh-co-phai-ong-thue-hay-khong.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.


All comments [ 0 ]
Your comments