Công dân được quyền thay đổi họ, tên
Thứ Năm, 31 tháng 10, 2019
1. Quyền thay đổi họ, tên.
Điều 27, 28 Mục 2 Chường III Bộ luật
dân sự 2015, quy định chi tiết trường hợp được thay đổi họ, tên.
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha
đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha
đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha
nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi
và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha
đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của
cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã
tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của
chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với
pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ
trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay
đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ
tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín
tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm
thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.
1. Cá
nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi
tên trong trường hợp sau đây:
a)
Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng
đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b)
Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi
người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy
lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c)
Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d)
Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ)
Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công
dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e)
Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g)
Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2.
Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người
đó.
3.
Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự được xác lập theo tên cũ.
2.
Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch.
Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có
lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về
cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
Luật
hộ tịch năm 2014 quy định chi tiết trình tự, thủ tục thay đổi hộ tịch.
1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá
nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp
luật dân sự.
2.
Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được
nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ
tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay
đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân
Việt Nam cư trú ở trong nước.
1.
Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định
và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại
khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù
hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư
pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải
chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
trích lục cho người yêu cầu.
Trường
hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận
kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ
tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường
hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
3.
Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ
tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo
bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để
ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường
hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp
xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại
giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2019/10/cong-dan-uoc-quyen-thay-oi-ho-ten.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments