> Phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự | Luật Lâm Vinh Tư vấn pháp luật Bình Dương

Luật Lâm Vinh - Tư vấn luật miễn phí

M

Phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự

Thứ Năm, 7 tháng 5, 2020

Phân biệt “vụ án dân sự”, “việc dân sự”.
Hiện nay, trong cách hành văn và/hoặc trong cách nói của nhiều người còn mập mờ về các khái niệm “vụ án dân sự”, “việc dân sự” và"vụ việc dân sự". Vì vậy, hiểu như thế nào về các khái niệm nêu trên, cũng là cách để áp dụng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự, vào việc bảo vệ quyền và lợi ích cá nhân, cơ quan tổ chức. Cùng với đó là việc lựa chọn trình tự, thủ tục thực hiện đến cơ quan thẩm quyền, để được tiếp nhận, giải quyết, tranh nhầm lần làm mất thời gian, đi lại nhiều lần. Bàn về sự khác nhau này, Luật Lâm Vinh có góc nhìn như sau:
 Thực ra ngay tại Điều 1 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005 (BLTTDS) đã đề cập ngay đến thuật ngữ “vụ án dân sự”, “việc dân sự” và "vụ việc dân sự" cụ thể như sau: “Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án.
Với nội hàm của Điều 1 BLTTDS chúng ta đã thấy sự xuất hiện của 03 khái niệm vụ án dân sự”, “việc dân sự” và "vụ việc dân sự". Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại tại đây, rõ ràng chúng ta chưa thể phân biệt được mà chỉ là bước tiếp cận ban đầu, để thấy được có sự khác nhau trong khái niệm, thì chắc chắn có sự khác nhau trong cách vận dụng pháp luật.
Tìm hiều sâu hơn về quy định của BLTTDS và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, chúng ta có thể thấy quy định khác nhau về "vụ án dân sự" và "việc dân sự"như sau:
1. Về khái niệm.
Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Việc cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu toà án giải quyết là xuất phát từ cá nhân, cơ quan, tổ chức của nếu xét thấy việc yêu cầu có ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của họ. Điều này khác biệt so với vụ án dân sự (có tranh chấp, có xung đột lợi ích).
Chẳng hạn, yêu cầu thuận tình ly hôn của vợ chồng. Đây được xem là việc dân sự, bởi cá cá nhân đã thoả thuận được với nhau về việc ly hôn mà không có tranh chấp nào xảy ra.
Khác biệt 1: Việc dân sự không có tranh chấp xảy ra, còn vụ án dân sự là có tranh chấp xảy ra.
Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án được quy định cụ thể tại các Điều 27, 29, 31, 33 của BLTTDS, bao gồm các việc dân sự, hôn nhân, gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Các quy định về thẩm quyền giải quyết của Toà án được quy định chung cho “việc dân sự”, “vụ án dân sự” và “vụ việc dân sự”.
Giống nhau: Quy định về thẩm quyền giải quyết của toà án là giống nhau, ngoại trừ một số quy định về thẩm quyền của toà án theo lãnh thổ, quy định tại Điều 39 BLTTDS.
2. Về thủ tục giải quyết.
Nếu như thủ tục giải quyết của vụ án dân sự được quy định cụ thể tại Chương XII đến chương XXII thì việc dân sự được quy định cụ thể tại Chương XXIII Phần 6 BLTTDS. Khởi đầu của việc yêu cầu TAND giải quyết là đơn yêu cầu thay vì đơn khởi kiện như trong vụ án dân sự.
2.1 Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và đơn khởi kiện vụ án dân sự.
Nội dung đơn yêu cầu được quy định tại Điều 362 BLTTDS. Điểm khác biệt là trong đơn yêu cầu chỉ có thông tin của bên yêu cầu hoặc có thêm thông tin của người liên quan. Tuy nhiên, đối với đơn khởi kiện, ngoài việc điền đầy đủ thông tin người khởi kiện còn phải ghi thông tin của bên khởi kiện và người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
2.2 Phiên họp giải quyết việc dân sự và phiên toà xét xử vụ án dân sự.
BLTTDS có quy định về trình tự giải quyết các vụ án dân sự trong đó có thủ tục xét xử các vụ án dân sự. Còn đối với việc dân sự chỉ thông qua các phiên họp giải quyết mà không thông qua xét xử.
a. Thành phần xét xử vụ án dân sự.
Xét xử sơ thẩm:
- Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.
- Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
- Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
Xét xử phúc thẩm:
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của BLTTDS.
Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
- Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
b. Thành phần giải quyết phiên họp việc dân sự.
Chỉ có Thẩm phán và Kiểm sát viên tham gia phiên họp, không có Hội thẩm nhân dân tham gia giống như Hội đồng xét xử vụ án dân sự. BLTTDS quy định cụ thể như sau:
"Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 31, khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.
- Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.
- Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại".
3. Người tham gia tố tụng.
Điều 68 BLTTDS 2015 quy định cụ thể người tham gia tố tụng trong vụ việc dân sự, cụ thể:
Đối với vụ án dân sự: Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đối với việc dân sự: Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
4. Về án phí, lệ phí.
1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
3. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
Theo quy định viện dẫn nêu trên, đối với vụ án dân sự, người khởi kiện phải đóng tạm ứng án phí, trong khi việc dân sự gọi là lệ phí chứ không phải là án phí.
Mức đóng án phí, lệ phí.
Ngoài tên gọi, trong vụ án dân sự và vụ việc dân sự, mức đóng tạm ứng án phí và lệ phí cũng khác nhau.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí toà án thì mức đóng tạm ứng án phí vụ án dân sự và lệ phí giải quyết việc dân sự được hiểu như sau:
Đối với tạm ứng án phí dân sự được chia thành 02 loại:
- Án phí dân sự không có giá ngạchĐối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 300.000 đồng; Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch là 3.000.000 đồng.
- Án phí dân sự có giá ngạch: tính theo phần trăm giá trị tranh chấp và khác nhau tuỳ vụ án tranh chấp.
Đối với tạm ứng lệ phí việc dân sự: Không phân biệt có giá ngạch hay không có giá ngạch, thông thường là 300.000 đồng. Một số việc dân sự có mức thu lệ phí khác, chẳng hạn: Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài, Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luậtvề Trng tài thương mại.

  • https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/05/phan-biet-vu-dan-su-va-vu-viec-dan-su.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

All comments [ 0 ]


Your comments