Thủ tục giải quyết khiếu nại sở hữu trí tuệ
Thứ Năm, 14 tháng 5, 2020
1.Quyền khiếu nại
Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân
có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến
việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và
pháp luật có liên quan.
2. Thời hiệu khiếu nại
Khiếu nại lần đầu được thực hiện
trong vòng chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc
biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi
ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó
không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc
biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
3. Trình tự khiếu nại
Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại
của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp
(khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng
ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người
có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại
toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực
tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.
4. Hồ sơ khiếu nại
Nội dung khiếu nại phải được thể hiện
bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại;
số, ngày ký, nội dung thông báo hoặc quyết định bị khiếu nại; nội dung khiếu nại,
lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa
hoặc hủy bỏ thông báo hoặc quyết định liên quan.
5.Nộp đơn khiếu nại
5.1. Thực hiện
- Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu
công nghiệp hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ và các Văn phòng tại
thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.
- Qua bưu điện.
5.2. Thành phần, số lượng hồ sơ.
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Tờ khai (02 tờ theo mẫu);
+ Văn bản giải trình khiếu nại và chứng
cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;
+ Bản sao quyết định hoặc thông báo bị
khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;
+ Bản sao quyết định giải quyết khiếu
nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);
+ Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông
qua đại diện);
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
6. Giải quyết đơn khiếu nại.
6.1. Thụ lý đơn khiếu nại
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn
theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại
về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý
đơn hoặc nêu rõ lý do không thụ lý đơn.
b) Đơn khiếu nại không được thụ lý nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Người khiếu nại không có quyền
khiếu nại;
(ii) Đơn khiếu nại nộp ngoài thời hiệu
quy định;
(iii) Đơn khiếu nại không đáp ứng các
yêu cầu quy định tại điểm 22.1 và điểm 22.2 của Thông tư này.
6.2. Bên liên quan
a) Đối với những đơn khiếu nại đã thụ
lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung
khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn
định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.
b) Bên liên quan có quyền cung cấp
thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu tại điểm
22.6.a trên đây, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem
xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại.
c) Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà
bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến
của người khiếu nại.
6.3. Quyết định giải quyết khiếu nại
a) Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của
người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải
ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại.
b) Trước khi ra quyết định giải quyết
khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại
và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải
quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.
c) Quyết định giải quyết khiếu nại phải
có các nội dung theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
6.4. Công bố
Quyết định giải quyết khiếu nại được
công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký
quyết định.
6.5. Hiệu lực của quyết định giải quyết
khiếu nại
a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần
đầu, nếu sau ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại
không khiếu nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu
nại không khởi kiện hành chính; hoặc
b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần
thứ hai và người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy định
hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến hành khởi
kiện hành chính.
Liên hệ: Mr.Vinh 096868.2478
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/05/thu-tuc-giai-quyet-khieu-nai-so-huu-tri.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments