Các trường hợp không phải chuyển mục đích sử dụng đất
Thứ Năm, 25 tháng 6, 2020
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký
biến động.
Khoản 1 Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, quy định:
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang
đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác
phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục
đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm
khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang
đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
d) Chuyển đất ở sang đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở;
đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ
sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch
vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại,
dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự
nghiệp.”
Về trình thực thực hiện chuyển đổi mục
đích sử dụng đất
Khoản 2 Điều
11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, ngày 27/01/2015, quy
định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/nđ-cp và nghị định
số 44/2014/nđ-cp ngày 15 tháng
5 năm 2014 của chính phủ, quy định cụ thể như sau:
2. Người sử
dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin
phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản
2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực
địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử
dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường
hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/06/cac-truong-hop-khong-phai-chuyen-muc.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments