Những điểm mới của Hợp đồng lao động kể từ ngày 01/01/2020
Thứ Ba, 14 tháng 7, 2020
1. Tăng tính nhận diện các quan hệ
lao động diễn ra trên thực tế
Bổ sung quy định: Mọi hợp đồng bất kể tên gọi là gì, đều được coi là HĐLĐ
nếu có đủ 3 dấu hiệu:
- Làm việc trên cơ sở thỏa thuận;
- Có trả lương;
- Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Quy định này là cần thiết để giải quyết tình trạng lách các quy định của
Luật, dùng tên gọi khác để né tránh trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của
NSDLĐ về tiền lương, trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho NLĐ.
2. Hình thức hợp đồng lao động
Chấp nhận HĐLĐ được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp
dữ liệu.
HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp
dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng
lao động bằng văn bản.
3. Loại hợp đồng lao động
Kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong
các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn,
thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể
từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không
còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.
4. Không áp dụng thử việc đối với hợp
đồng lao động dưới 01 tháng
Theo quy định hiện hành thì chỉ có đối tượng ký HĐLĐ mùa vụ là đương
nhiên không phải thử việc. Từ 2021, cũng không áp dụng thử việc với HĐLĐ dưới 1
tháng.
5. Bổ sung quy định về thời gian thử
việc
Bổ sung quy định: Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc
của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
6. Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn
HĐLĐ
Thêm 04 trường hợp NLĐ được tạm hoãn HĐLĐ sau đây:
- NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
- NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH MTV
do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ.
- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu
nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối
với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.
7. NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt
HĐLĐ không cần lý do
- Bộ Luật lao động 2012: NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời
hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những
lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời
gian báo trước.
- Bộ Luật lao động 2019: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần
lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ
01 số trường hợp không cần báo trước).
8. Bổ sung quy định về những trường hợp
được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước
Bộ Luật lao động 2019 quy định các trường hợp đặc biệt NLĐ không cần báo
trước sau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được
bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29
của Bộ luật này;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường
hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi
nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức
lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138
của Bộ luật này;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định
tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
9. 02 trường hợp NSDLĐ có quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước
NSDLĐ cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước với 02
trường hợp sau:
- NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.
- NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên
tục trở lên.
10. Quy định hợp lý về thời gian giải
quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ
- Bộ Luật lao động 2012: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm
dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có
liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng
không được quá 30 ngày.
- Bộ Luật lao động 2019: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm
dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền
có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài
nhưng không được quá 30 ngày:
+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/07/nhung-iem-moi-cua-hop-ong-lao-ong-ke-tu.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments