10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020
Thứ Ba, 15 tháng 9, 2020
Sau đây là
10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2021):
Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ
01/01/2021.
1. Thêm đối tượng không được thành lập
doanh nghiệp
So với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật
Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản
lý doanh nghiệp, gồm:
- Công nhân
công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những
người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp);
- Người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Tổ chức là
pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất
định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu
doanh nghiệp trước khi sử dụng
Điều 43 Luật
Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:
- Dấu bao gồm
dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Doanh nghiệp
quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Việc quản
lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp
có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của
pháp luật.
Như vậy, so
với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020
đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu
với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp”.
3. Quy định về hợp đồng trước đăng ký
doanh nghiệp từ 01/01/2021
- Người
thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực
hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện
việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự,
trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;
(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh
nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ
phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận
khác").
- Trường hợp
doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết
hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia
thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng
đó;
(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh
nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm
hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng
đó").
4. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp
chịu trách nhiệm:
- Đăng ký
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy
định.
- Thông báo
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
- Đăng ký
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
(Hiện hành quy định trách nhiệm đăng ký thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi
là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
5. Trường hợp doanh nghiệp thành lập
địa điểm kinh doanh thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp
kèm theo cụm từ "Địa điểm kinh doanh".
(Quy định hiện
hành không đề cập đến vấn đề này).
6. Các trường hợp được coi là tên gây
nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký từ ngày 01/01/2021, gồm:
- Tên tiếng
Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng
ký;
- Tên viết tắt
của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã
đăng ký;
- Tên bằng
tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước
ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng
của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng
loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng
chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng
của doanh nghiệp đó;
- Tên riêng
của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng
loại đã đăng ký bởi một ký hiệu "&" hoặc "và",
".", ",", "+", "-",
"_" (hiện hành chỉ quy định các ký hiện "&",
".", "+", "-", "_");
- Tên riêng
của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng
loại đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc từ "mới" được
viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng
của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng
loại đã đăng ký bởi một cụm từ "miền Bắc", "miền Nam",
"miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" (hiện
hành quy định các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền
Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa
tương tự);
- Tên riêng
của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
7. Quy định về định giá tài sản góp vốn
khi thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021
- Tài sản
góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được
các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể
hiện thành Đồng Việt Nam.
- Tài sản
góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định
giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
Trường hợp tổ
chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số
thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;
(Hiện hành quy định "Trường hợp tổ chức
thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số
các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận").
Trường hợp
tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại
thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng
số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn
tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với
thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
8. Nội dung chủ yếu trong điều lệ
công ty, gồm:
- Tên, địa
chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu
có).
- Ngành, nghề
kinh doanh.
- Vốn điều lệ;
tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ
phần.
- Họ, tên, địa
chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của
chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông
sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại
cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
(Hiện hành ngoài yêu cầu về họ, tên, địa chỉ
liên lạc, quốc tịch, còn yêu cầu thêm các đặc điểm cơ bản khác).
- Quyền và
nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
của cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Cơ cấu tổ
chức quản lý.
- Số lượng,
chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường
hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
(Hiện hành chỉ yêu cầu thông tin về người đại
diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).
- Thể thức
thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
- Căn cứ và
phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát
viên;
- Trường hợp
thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.
- Nguyên tắc
phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Trường hợp
giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
- Thể thức sửa
đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
9. Thời hạn góp vốn thành lập công ty
TNHH hai thành viên trở lên
- Thành viên
phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện
thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
- Trường hợp
có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải
đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn
đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp
theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ
phần vốn góp).
10. Từ ngày
01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) được trực tiếp chuyển đổi thành công ty
cổ phần khi có nhu cầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp
được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Ngành, nghề
đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
+ Tên của
doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
+ Có hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
+ Nộp đủ lệ
phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Chủ DNTN
cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối
với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Chủ DNTN
có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công
ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
- Chủ DNTN
cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn
khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.
Hiện hành: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp
2014, DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực
tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn
trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công
ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/09/0-iem-moi-noi-bat-ve-ang-ky-thanh-lap.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments