Danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước và Văn phòng Chủ tịch nước
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1765/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, VĂN
PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng
Chủ tịch nước;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật
gồm:
1. Báo cáo, tờ trình, văn bản của Chủ
tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh gửi Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước,
Chủ tịch Hội đồng Quốc hội và An ninh về phòng thủ đất nước, công bố, bãi bỏ
tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh, tổng động viên, động viên cục bộ
nhằm chống chiến tranh xâm lược, bảo vệ Tổ quốc chưa công khai.
2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch nước trong xác định đối tượng đấu tranh, đối sách, quy trình xử lý tình
huống nghiệp vụ đối với các đối tượng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm an ninh
quốc gia.
3. Báo cáo, tờ trình, văn bản của Văn
phòng Chủ tịch nước trình xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch nước, biên bản, kết
luận họp Hội đồng Quốc hội và An ninh về phòng thủ đất nước, công bố, bãi bỏ
tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh, tổng động viên, động viên cục bộ
nhằm chống chiến tranh xâm lược, bảo vệ Tổ quốc chưa công khai.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật
gồm:
1. Văn bản, ý kiến của Chủ tịch nước,
tờ trình, văn bản của Văn phòng Chủ tịch nước về việc đàm phán, ký, phê chuẩn,
gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của các điều ước quốc tế liên quan đến vấn đề
tôn giáo, dân tộc, quyền con người, chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia
chưa công khai.
2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch nước về phương hướng hoạt động tình báo, an ninh với các nước, các khu vực
và tổ chức quốc tế trong chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội.
3. Chương trình, kế hoạch chi tiết
công tác nước ngoài của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.
4. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch nước, Phó Chủ tịch nước đối với các vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc
gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ
việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc
biệt quan tâm.
5. Tờ trình, báo cáo, văn bản của Văn
phòng Chủ tịch nước phục vụ Chủ tịch nước họp Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công
an Trung ương có nội dung liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc
gia chưa công khai.
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Báo cáo nhiệm kỳ của Chủ tịch nước
trước khi trình bày trước Quốc hội; bài viết, bài phát biểu, bài phỏng vấn của
Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước liên quan đến các vấn đề về tôn giáo, dân tộc,
quyền con người, chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia chưa công khai.
2. Tờ trình, báo cáo của Chủ tịch
nước trước Quốc hội giải trình những nội dung còn có ý kiến khác nhau về nhân
sự bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chưa công
khai.
Tờ trình, báo cáo của Văn phòng Chủ
tịch nước giải trình những nội dung còn có ý kiến khác nhau về nhân sự trình
Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ
trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm
Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh
toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
3. Chương trình, kế hoạch chi tiết
công tác trong nước của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.
4. Văn bản, ý kiến của Chủ tịch nước,
văn bản, tài liệu của Văn phòng Chủ tịch nước về việc xét đơn xin ân giảm án tử
hình, đặc xá trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp xâm phạm an ninh
quốc gia, tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng chưa công khai.
5. Tờ trình, báo cáo của Văn phòng
Chủ tịch nước xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch nước về việc lực lượng vũ trang
nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới
chưa công khai.
6. Tờ trình, báo cáo của Văn phòng
Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước quyết định về việc tước quốc tịch Việt Nam
đối với các đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia chưa công khai.
7. Báo cáo, tài liệu của Văn phòng
Chủ tịch nước phục vụ Chủ tịch nước họp lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương có nội
dung liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, định hướng phát triển kinh tế -
xã hội lớn của đất nước.
8. Thiết kế kỹ thuật liên quan đến
bảo đảm an ninh, an toàn trụ sở cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra thi hành Quyết
định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG |
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/11/danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-cua-chu-tich.html

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments