> Luật Lâm Vinh Tư vấn pháp luật Bình Dương: DOANH NGHIỆP

Luật Lâm Vinh - Tư vấn luật miễn phí

M

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm


Dịch vụ việc làm bao gồm: tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động.

 Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Nghị định 52/2014/NĐ-CP, ngày 23/05/2014 quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm quy định:

Điều 3. Các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp

1. Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tư vấn nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

b) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước;

c) Tư vấn cho người sử dụng lao động tuyển dụng, quản lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động và phát triển việc làm.

2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;

b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Cung ứng, giới thiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

3. Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.

Điều 4. Quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm

1. Ký kết hợp đồng để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề.

3. Thu phí theo quy định pháp luật về phí.

Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm

1. Thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết, các cam kết với người lao động và người sử dụng lao động, người học nghề, người được tư vấn, giới thiệu việc làm.

2. Thực hiện đúng các chế độ tài chính, các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật và bồi thường các thiệt hại do vi phạm các hợp đồng theo quy định của pháp luật.

3. Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian người lao động thực hiện hợp đồng lao động mùa vụ, hợp đồng lao động theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì theo dõi tình trạng việc làm của người lao động trong 12 tháng.

4. Niêm yết công khai Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tại trụ sở.

5. Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Điều 10. Sửa đổi một số điều, khoản của Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

1. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;

b) Bản sao Giấy xác nhận đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ 01 (bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

2. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại.

2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.”

 

Trọng tài vụ việc và trọng tài quy chế là gì ?

Trọng tài thương mại là hình thức tài phán mà quyền lực của nó được tạo nên bởi chính các bên trong quan hệ tranh chấp thương mại. Tôn trọng quyền tự định đoạt của các đương sự, pháp luật quy định nguyên tắc loại trừ thẩm quyền của tòa án khi các bên đã lựa chọn trọng tài.

2. Các hình thức trọng tài thương mại:

Trọng tài thương mại tồn tại dưới hai hình thức, đó là trọng tài vụ việc (trọng tài ad-hoc) và trọng tài thường trực.

2.1. Trọng tài vụ việc

Có thể định nghĩa rằng, trọng tài vụ việc là phương thức trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập để giải quyết vụ tranh chấp giữa các bên và trọng tài vụ việc sẽ tự chấm dứt tồn tại khi giải quyết xong vụ tranh chấp. Đây là hình thức trọng tài xuất hiện sớm nhất và được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới.

Từ định nghĩa trên, ta có thể rút ra được một số đặc điểm của trọng tài vụ việc như sau:

·        Thứ nhất, trọng tài vụ việc chỉ được thành lập khi phát sinh tranh chấp và tự chấm dứt hoạt động (tự giải thể) khi giải quyết xong tranh chấp.

·        Thứ hai, trọng tài vụ việc không có trụ sở thường trực, không có bộ máy điều hành và không có danh sách trọng tài viên riêng. Trọng tài viên được các bên chọn hoặc được chỉ định có thể là người có tên hoặc ngoài danh sách trọng tài viên của bất cứ trung tâm trọng tài nào.

·        Thứ ba, trọng tài vụ việc không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình, mà quy tắc tố tựng để giải quyết vụ tranh chấp phải được các bên thỏa thuận xây dựng. Thông thường, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận lựa chọn bất kỳ một quy tắc tố tụng phổ biến nào, thường là quy tắc tố tụng của các trung tâm trọng tài có uy tín ở trong nước và quốc tế.

Ở Việt Nam, hình thức trọng tài vụ việc lần đầu tiên được quy định tại Pháp lệnh trọng tài thương mại một cách cụ thể, rõ ràng về cách thức hình thành, quy trình tố tụng cũng như giá trị của pháp quyết và cơ chế đảm bảo thi hành quyết định của trọng tài vụ việc. Có thể khẳng định rằng, diện mạo của trọng tài vụ việc ở Việt Nam được khắc họa rõ nét kể từ khi ban hành Pháp lệnh trọng tài thương mại 2003.

2.2. Trọng tài thường trực

Ở các nước trên thế giới, trọng tài thường trực thường được tổ chức dưới những hình thức đa dạng như: các trung tâm trọng tài, các hiệp hội trọng tài hay các viện trọng tài nhưng chủ yếu và phổ biến được tổ chức dưới dạng các trung tâm trọng tài.

Theo pháp luật Việt Nam, trọng tài thường trực được tổ chức dưới dạng các trung tâm trọng tài. Ta có định nghĩa: Trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định.

Từ khái niệm về trung tâm trọng tài trên, ta có thể đưa ra một số đặc trưng cơ bản về hình thức trọng tài này như sau:

·        Thứ nhất, các trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước. Thể hiện:

- Các trung tâm trọng tài được thành lập theo sáng kiến của các trọng tài viên sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chứ không phải được thành lập bởi Nhà nước. Do đó, nó không nằm trong hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước cũng không thuộc hệ thống cơ quan xét xử Nhà nước.

- Hoạt động của trung tâm trọng tài theo nguyên tắc tự trang trải mà không được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước.

- Trọng tài viên duy nhất hoặc hội đồng trọng tài không nhân danh quyền lực nhà nước mà nhân danh người thứ ba độc lập ra phán quyết.

- Dù không được thành lập bởi Nhà nước nhưng trung tâm trọng tài vẫn luôn đặt dưới sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nước, thông qua các hoạt động như: ban hành các văn bản pháp luật tạo hành lang pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của trung tâm trọng tài; cấp, thay đổi, bổ sung hay thu hồi giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của các trung tâm trọng tài; hỗ trợ trung tâm trọng tài trong việc hủy hoặc không hủy quyết định trọng tài, hỗ trợ trong việc cưỡng chế thi hành quyết định trọng tài...

·        Thứ hai, các trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau. Giữa các trung tâm trọng tài không tồn tại quan hệ phụ thuộc cấp trên, cấp dưới.

·        Thứ ba, tổ chức và quản lý ở các trung tâm trọng tài rất đơn giản, gọn nhẹ. Cơ cấu của trung tâm trọng tài gồm có ban điều hành và các trọng tài viên của trung tâm. Cụ thể:

- Ban điều hành gồm có chủ tịch, một hoặc các phó chủ tịch trung tâm trọng tài và có thể có tổng thư ký trung tâm trọng tài do chủ tịch trung tâm trọng tài cử.

- Các trọng tài viên trong danh sách trung tâm trọng tài có thể tham giai vào việc giải quyết tranh chấp khi được chọn hoặc chỉ định.

·        Thứ tư, mỗi trung tâm trọng tài tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có quy tắc tố tụng riêng. Thể hiện:

- Tùy theo khả năng chuyên môn của đội ngũ trọng tài viên, mỗi trung tâm trọng tài có quyền tự xác định về lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời có thể mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi lĩnh vực hoạt động trên cơ sở sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Mỗi trung tâm trọng tài đều có điều lệ riêng, đặc biệt là quy tắc tố tụng riêng được xây dựng căn cứ vào đặc thù về tổ chức, hoạt động của trung tâm và không trái với quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. Khi giải quyết tranh chấp, hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên duy nhất phải tuân thủ quy tắc tố tụng này.

- Việc xây dựng quy tắc tố tụng của các trung tâm trọng tài thường dựa trên cơ sở là một số bản quy tắc trong tài hay một số công ước quốc tế có liên quan cũng như bản quy tắc tố tụng của một số trung tâm trọng tài quốc tế có uy tín.

·        Thứ năm, hoạt động xét xử của trung tâm trọng tài được tiến hành bởi các trọng tài viên của trung tâm. Việc chọn hoặc chỉ định trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp chỉ được giới hạn trọng danh sách trọng tài viên của trung tâm. Vì vậy, hoạt động xét xử của trung tâm trọng tài chỉ được tiến hành bởi các trọng tài viên của chính trung tâm.

 

Đăng ký mã vạch và mã QR cho sản phẩm

Trong xu thế bùng nổ nền kinh tế toàn cầu, lượng hàng hòa được sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ ngày càng nhiều, tuy nhiên để nhận diện được thông tin liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ…của sản phẩm không phải lúc nào cũng được thực hiện dễ dáng.

Chúng ta hình dung, việc kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, tổ chức khác được thực hiện hàng ngày, trên bình diện rộng lớn. Và trong môi trường kinh doanh đó, các sản phẩm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng bị cạnh tranh không lành mạnh bởi các sản phẩm không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tuy nhiên, một điều dễ dàng nhận thấy là các thương nhân kinh doanh sản phẩm chất lượng sẽ có vị thế cao, nhận được sự tin tưởng sử dụng, ủng hộ từ người tiêu dùng. Các sản phẩm không đảm bảo nguồn gốc, xuất xứ chỉ tồn tại, “sống được” trong một thời gian ngắn và phạm vi tiêu thụ hẹp, trước khi bị chính người tiêu dùng đào thải.

Vậy, truy xuất nguồn gốc hàng hóa bằng phương pháp nào ?

Hiện nay có 2 phương thức mà thương nhân có thể áp dụng cho hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ của mình, thông quan mã vạch sản phẩm hoặc mã QR.

1. Mã vạch sản phẩm.

Mã vạch được hiểu là một chuỗi ký tự dạng số được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, và đã được mã hóa thông tin sản phẩm, hàng hóa. Ngoài các ký tự số, mã vạch còn được kết hợp với các đường vạch thẳng đứng có màu đen và các khoảng trắng. Ý nghĩa của từng con số, dãy số trên mã vạch đều biểu thị một thông tin khác nhau về nơi xuất xứ, nhóm sản phẩm, các thông tin chi tiết khác do doanh nghiệp thiết lập…Hiểu đơn giản hơn, thì mã vạch giống như một “Chứng minh thư” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.

Trên thị trường hiện nay, mã vạch sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất bao gồm: UPC, EAN, trong đó đa phần được áp dụng chuẩn mã vạch EANMã vạch EAN gồm 13 con số chia làm 4 nhóm, gồm:

Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ)

 Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp.

 Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.

 Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra (tính từ trái qua).

Kỹ năng xem nhận biết hàng thật, hàng giả:

Thứ 1:

Xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch và đối chiếu với bảng hệ thống mã vạch quy chuẩn dưới đây để biết được xuất xứ quốc gia của mặt hàng.

Ví dụ: Nếu 3 chũ số đầu là 893 thì mặt hàng này được sản xuất ở Việt Nam, nếu là 690, 691, 692, 693 là của Trung Quốc, 880 là của Hàn Quốc, 885 là của Thái Lan.

 Thứ 2: Sau khi biết được nguồn gốc xuất xứ, ta kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch đó. Nếu kiểm tra không hợp lệ bước đầu có cơ sở để kết luận nghi ngờ đây là hàng giả, hàng nhái, bằng công thức dưới đây:

Lấy tổng các con số hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số hàng lẻ (trừ số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để kiểm tra, đối chiếu). Sau đó lấy kết quả cộng với số thứ 13, nếu tổng có đuôi là 0 là mã vạch hợp lệ,còn nếu khác 0 là không hợp lệ, bước đầu nghi ngờ hàng giả, hàng nhái.

Với mã vạch nêu trên, chúng ta tính như sau: 

- Dãy số chẵn gồm 06 số (sau số đầu tiên, tính từ trái qua), gồm 9 + 3+4+6+0+2 = 24, ta nhân với 3 sẽ bằng 72.

- Dãy số lẻ, gồm 05 số tiếp theo sau dãy số chẵn, gồm: 0+0+1+0+7=8

- Chữ số thứ 13 trong mã vạch trên là số 8. 

- Tổng kết quả cộng các chữ số là 88, không có đuôi 0 nên đây là mã vạch không hợp lệ, hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.

Ngoài ra chúng ta có thể truy cập vào trang web http://www.upcdatabase.com/itemform.asp, điền mã vạch vào và tìm kiếm, nếu mã vạch chuẩn sẽ hiện đầy đủ thông tin, tên sản phẩm, dung tích, trọng lượng, nước sản xuất.

Đăng ký mã vạch bằng cách nào ? Luật Lâm Vinh sẽ tư vấn và hỗ trợ quý khách các thủ tục cần thiết, Hotline: 0986868.2478

2. Mã QR.

Mã QR là 1 dạng mã hóa một chuỗi ký tự nào đó. Mọi người có thể sử dụng ứng dụng Zalo, phần mềm Barcode Scanner cho điện thoại Android, phần mềm RedLaser for IOS cho điện thoại Iphone hoặc các loại máy đọc, máy quét để quét được mã QR. Sau khi quét mã, thông tin được mã hóa trong đó sẽ được hiển thị trên thiết bị quét mã.

Về cơ bản, mã vạch và mã QR đều chứa đựng các thông tin về sản phẩm, hàng hóa, mà các thông tin này đã được mà hóa. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có sự khác biệt nhất định, bỏ qua sự khách nhau về hình dạng, bởi điều này chúng ta đều dễ dàng nhận thấy.

- Mã QR thường chứa nhiều dữ liệu hơn mã vạch: Với thiết kế hình vuông, mã QR có thể chứa các ký tự được mã hóa nhiều hơn hàng trăm lần so với mã vạch.

-Mã QR cung cấp nhiều dữ liệu khác nhau: mã vạch thường cung cấp thông tin chính của sản phẩm như giá, tên nhà sản xuất. Nhưng mã QR cung cấp nhiều thông tin và được sử dụng với nhiều mục đích hơn như xác định được vị trí, truy cập wifi bằng mã QR, các liên kết đến các chương trình khuyến mại hay trang thông tin của nhà sản xuất.

Tạo mã QR bằng cách nào ?

Để tạo mã QR, chúng ta có thể truy cập vào các ứng dụng tạo mã QR, khai báo thông tin và chọn loại loại mã QR để tải xuống. Một số ứng dụng kể đến như:

  • Kaywa
  • Free QR Code Generator by Shopify
  • GOQR.me
  • Google App Engine
  • QRCode Monkey
  • Qr-code-generator.com
  • QR Stuff
  • Visualhead
  • The-qrcode-generator.com

 3. Lợi ích của mã vạch, mã QR đối với sản phẩm

  • Bảo vệ hàng hóa, sản phẩm của bạn khỏi hàng giả, hàng nhái.
  • Quản lý giá cả, bảo hành sản phẩm dễ dàng.
  • Nắm bắt được tâm lý, tương tác của khách hàng một cách hiệu quả.
  • Hỗ trợ cho các hoạt động marketing như gửi lời nhắn, gửi danh thiếp, truyền thông điệp, gửi email,…

Lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử bắt đầu từ khi nào ?

1/Lộ trình bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử

Theo quy định mới tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì lộ trình bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện như sau:

- Trước 01/7/2022:

Chỉ bắt buộc đối với các cơ sở kinh doanh được cơ quan thuế thông báo chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử mà đáp ứng được điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin.

(Căn cứ Khoản 2 Điều 59; Khoản 1, 2 Điều 60).

- Từ ngày 01/7/2022:

Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử, trừ các trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sau đây trong trường hợp không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có).

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo quy định.

Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, đồng thời cơ quan thuế có giải pháp chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (nếu đủ điều kiện) theo quy định.

(Căn cứ Điều 23)

(2) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố, chưa khắc phục được theo quy định và cơ quan thuế đưa ra giải pháp bán hóa đơn giấy để sử dụng (Khoản 2 Điều 20).

(3) Sử dụng hóa đơn bán tài sản công khi xử lý tài sản công (hóa đơn bằng giấy do Bộ Tài chính đặt in) (Khoản 5 Điều 59).

(4) Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy) theo quy định tại Thông tư 16/2012/TT-BTC và không có thông báo chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử.

2/ Hiệu lực của các văn bản về hóa đơn

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực từ 01/7/2022.

- Thông tư 88/2020/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.

- Những văn bản sau có hiệu lực đến 30/6/2022:

+ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

+ Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

+ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

+ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

+ Thông tư 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

+ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);

+ Quyết định 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

+ Quyết định 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;

+ Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính).

3/ Về việc sử dụng hóa đơn đã phát hành

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 19/10/2020 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày 19/10/2020 đến hết ngày 30/6/2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014.

Trường hợp từ ngày 19/10/2020 đến ngày 30/6/2022, nếu cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020 hoặc Nghị định 119/2016/NĐ-CP ngày 12/9/2018, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020 cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

4/ Về việc sử dụng hóa đơn đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 19/10/2020 đến ngày 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020 thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020 cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử kể từ ngày 01/11/2020

Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2020 về hóa đơn điện tử, trong đó bãi bỏ quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.

  Khoản 2, 3 Điều 59 Nghị định 123/2020 quy định về việc tiếp tục thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/201 về hóa đơn bán hàng, dịch vụ.


Điều 60 Nghị định 123/2020 quy định về xử lý chuyển tiếp như sau:



Có khởi kiện được công ty đã tạm ngừng hoạt động hay không ?

 


Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với đối tác là doanh nghiệp khác nhưng Các Bên chưa tất toán hợp đồng. Đối tác chưa thanh toán hết công nợ và các nghĩa vụ khác kèm theo.

Vậy có kiện được khách hàng khi đã thông báo tạm ngừng kinh doanh ?

Khoản 3 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc tạm ngừng kinh doanh như sau:


Việc tạm ngừng kinh doanh chưa chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, tức là doanh nghiệp vẫn còn tư cách pháp nhân cho đến khi việc giải thể và/hoặc phá sản doanh nghiệp được hoàn tất trên thực tế.

Chỉ khi tư cách pháp nhân chấm dứt, việc khởi kiện không được thụ lý do chủ thể bị khởi kiện không còn tồn tại. Nếu có thì chỉ khởi kiện cổ đông đối với công ty cổ phần, chủ doanh nghiệp đối với công ty TNHH (trong phạm vi góp vốn).

Vậy luật quy định như thế nào về việc giải thể doanh nghiệp ?

Điều 2020 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về giải thể doanh nghiệp như sau:


Sau khi giải thể, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động nào ?

Theo Điểm d và Điểm e Khoản 1 Điều 2005 Luật doanh nghiệp thì việc ký kết HĐ mới không được phép thực hiện, ngoại trừ phục vụ vào việc giải thể; các hợp đồng có hiệu lực cũng bị chấm dứt do tư cách pháp nhân của doanh nghiệp không còn


Thủ tục khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập


Doanh nghiệp của bạn đã có tư cách pháp nhân kể từ ngày được Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt đông cấp mã số thuế. Tuy nhiên để có thể thực hiện việc khai báo thuế, quyết toán thuế sau này, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục về thuế để sớm hoàn thiên khung pháp lý, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp trong khuôn khổ của pháp luật.

Doanh nghiệp sau khi thành lập, cần thực hiện các thủ tục gì về thuế ?

Bước 1: Mở tài khoản ngân hàng + Mua chữ ký số.

- Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và được Sở kế hoạch và Đầu tư cấp GCN đăng ký hoạt động, doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng (doanh nghiệp tự lựa chọn) để được cấp Tài khoản ngân hàng.

Ngân hàng nơi bạn lựa chọn sẽ hướng dẫn chi tiết các tờ khai, thủ tục để mở tài khoản và đóng tiền vô tài khoản (tiền để nộp thuế môn bài và số dư để duy trì tài khoản). Mức đóng thuế môn bài thì tùy thuộc vào số vốn điều lệ mà doanh nghiệp đăng ký góp vốn với Sở kế hoạch và ĐT.

STT

Vốn điều lệ, vốn đầu tư

Mức thuế môn bài cả năm

Bậc

Mã tiểu mục

01

Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm

1

2862

02

Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng

2.000.000 đồng/năm

2

2863

03

Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh

1.000.000 đồng/năm

3

2864

 Đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2020, thì Điều 1 Thông tư 22/2020/NĐ-CP quy định được miễn lệ phí môn bài cho năm đầu thành lập. Nếu trong năm doanh nghiệp có thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện thì vẫn được miễn lệ phí môn bài.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển từ hộ kinh doanh thì được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu thành lập.

Sau khi có tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp làm thủ tục thông báo đến SKHĐT nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động.

- Tiến hành mua chữ ký số để thực hiện việc kê khai thuế ban đầu và nộp thuế điện tử. Đơn vị mua chữ ký số, doanh nghiệp có thể tự lựa chọn tổ chức  cung cấp uy tín (BKAV, VNPT, Viettel….).

Bước 2: Kê khai thuế và nộp thuế môn bài.

Sau khi hoàn tất bước 1, doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế và nộp thuế môn bài.

Doanh nghiệp đăng nhập vào https://thuedientu.gdt.gov.vn/ tiến hành kê khai và nộp thuế môn bài.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT + Hóa đơn.

Bước 4: Lựa chọn hình thức kế toán và Khấu hao tài sản cố định



Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu và có chữ ký người mua không ?



Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu, chữ ký người mua? Tất cả các hóa đơn có nhất thiết bắt buộc phải có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật ?

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC về việc sửa đổi điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

Ø Như vậy: Hóa đơn điện tử không cần phải đóng dấu của người bán và chữ ký người mua (Nếu DN bán hàng đủ điều kiện tự in hóa đơn).

- Điều kiện để DN được tự in hóa đơn các bạn xem tại khoản 1 điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Ngoài ra, Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 còn quy định các trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, cụ thể như sau:

b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hotline: 096868.2478