Hiểu như thế nào về chuyển nhượng và chuyển quyền sở hữu công nghiệp
1. Khái niệm
Chuyển nhượng
quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển
giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản
(sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).
Chuyển quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm
vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).
2. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp (Điều 139 Luật SHTT).
- Chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được
bảo hộ.
- Quyền đối với
chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
- Quyền đối với
tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở
kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
- Việc chuyển
nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn
gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Quyền đối với
nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối
với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
3. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp (Điều 140 Luật SHTT).
Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa
chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển
nhượng;
- Giá chuyển
nhượng;
- Quyền và
nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
4. Hạn chế việc
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
- Quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
- Quyền sử dụng
nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là
thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
- Bên được
chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp
được bên chuyển quyền cho phép.
- Bên được
chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì
hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
- Bên được
chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng
chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật này.
5. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
Hợp đồng sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc
quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được
chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển
quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ
bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được
phép của bên được chuyển quyền;
2. Hợp đồng
không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao
quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,
quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với
người khác;
3. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền
là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một
hợp đồng khác.
6. Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
1. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa
chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển
giao quyền sử dụng;
c) Dạng hợp đồng;
d) Phạm vi
chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
đ) Thời hạn hợp
đồng;
e) Giá chuyển
giao quyền sử dụng;
g) Quyền và
nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
2. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp
lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát
từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:
a) Cấm bên được
chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được
chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng
sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu
công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
b) Trực tiếp
hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản
xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các
vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công
nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;
c) Buộc bên được
chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện
hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ
định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được
chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
d) Cấm bên được
chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền
chuyển giao của bên chuyển quyền.
3. Các điều
khoản trong hợp đồng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mặc
nhiên bị vô hiệu.

Trang chủ

