> Luật Lâm Vinh Tư vấn pháp luật Bình Dương: Tư vấn Hôn nhân gia đình

Luật Lâm Vinh - Tư vấn luật miễn phí

M

Thủ tục làm giấy khai sinh quá hạn


1. Trình tự thực hiện Đăng ký khai sinh quá hạn
Khi trẻ em sinh ra mà không được đăng ký khai sinh theo đúng thời gian quy định thì phải thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn.
Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh điền tờ khai (hoặc tự viết theo mẫu); chuẩn bị hồ sơ; nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì viết phiếu hẹn trả kết quả cho công dân.
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, không hợp lệ cần bổ sung thì cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp việc thực hiện thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, cán bộ một cửa hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận một cửa chuyển hồ sơ tới bộ phận chuyên môn xử lý theo quy định.
Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa, bộ phận chuyên môn xử lý, trả kết quả theo đúng thời gian quy định.
Trường hợp cần xác minh hoặc cần bổ sung hồ sơ, bộ phận chuyên môn thông tin tới bộ phận một cửa để kịp thời thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả (nếu cần).
Bước 5: Sau khi nhận kết quả từ bộ phận chuyên môn, bộ phận vào sổ và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.1. Đối với trẻ sơ sinh
Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu).
- Giấy chứng sinh.
+ Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng.
+ Trường hợp trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, không có người làm chứng thì người đi khai sinh làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật.
- Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho người khác phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ).
- Hoặc Giấy khai sinh; giấy chứng nhận kết hôn (trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) của người yêu cầu đăng ký hộ tịch;
- Trong trường hợp, hai vợ chồng chưa đăng ký kết hôn thì người cha có thể làm đơn đề nghị xác nhận quan hệ cha - con để đăng ký khai sinh. Người cha cần cung cấp các giấy tờ và tài liệu chứng minh quan hệ cha con với người được nhận làm con như: Kết quả xét nghiệm ADN, hình ảnh, thư từ, giấy cam đoan của cha và mẹ về việc đây là con chung của hai người, văn bản xác nhận của người thân thích trong gia đình của cha/ mẹ của trẻ.
Giấy tờ phải xuất trình:
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch của người mẹ hoặc người cha và người được ủy quyền (nếu trong trường hợp ủy quyền).
- Sổ hộ khẩu; sổ đăng ký tạm trú của người mẹ (hoặc người cha).
- Giấy chứng nhận kết hôn của bố và mẹ trẻ em được đăng ký khai sinh.
2.2. Đối với người đã thành niên/trẻ em đã lớn không còn giấy chứng sinh
Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh;
- Giấy chứng sinh được thay thế bằng các giấy tờ cá nhân như: Chứng minh nhân dân/ Hộ khẩu/Học bạ/Bằng tốt nghiệp/Lý lịch cán bộ/ Lý lịch đảng mà trong đó các giấy tờ có sự thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh..
Chú ý:
+ Trường hợp cá nhân không có các giấy tờ nêu trên, có thể cho công dân viết cam đoan về lời khai đồng thời có trách nhiệm về cam đoan của bản thân mình.
+ Các giấy tờ nêu trên công dân có thể nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản có chứng thực.
- Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho người khác, phải bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực theo đúng quy định pháp luật).
- Hoặc Giấy khai sinh; giấy chứng nhận kết hôn (trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) của người yêu cầu đăng ký hộ tịch
Giấy tờ phải xuất trình:
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch (của người được ủy quyền – nếu trong trường hợp ủy quyền).
- Giấy chứng nhận kết hôn của bố và mẹ (nếu có).
Số lượng: 01 bộ
3. Cách thức thực hiện
Cách 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú.
Cách 2: Trường hợp người có yêu cầu không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.
Chú ý:
- Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ;
- Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.
4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đăng ký khai sinh muộn
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Hộ tịch năm 2014 thì trẻ em sinh ra, trong thời hạn 60 ngày, cha, mẹ, người thân thích của trẻ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Trong trường hợp không đăng ký khai sinh đúng hạn, căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt hành chính với mức phạt là Cảnh cáo.
Liên hệ: Mr.Vinh 096868.2478

Công dân được quyền thay đổi họ, tên



1. Quyền thay đổi họ, tên.
Điều 27, 28 Mục 2 Chường III Bộ luật dân sự 2015, quy định chi tiết trường hợp được thay đổi họ, tên.
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

Ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài không rõ địa chỉ

                                                  


Số: 253/TANDTC-PC
V/v: giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2018

Kính gửi:
- Các Tòa án nhân dân;
- Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Qua thực tiễn công tác xét xử, Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh của các Tòa án về vướng mắc trong việc giải quyết một số vụ án ly hôn giữa nguyên đơn là người Việt Nam ở trong nước với bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài. Để bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:
Vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài là một trường hợp đặc thù; quyền ly hôn là một trong các quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do vậy, trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua thân nhân của bị đơn mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, Tòa án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
Trên đây là ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao để các Tòa án nhân dân nghiên cứu, tham khảo trong quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Các đ/c thành viên HĐTP TANDTC (để biết);
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
- Hội Luật gia Việt Nam;
- Lưu: VT VP, Vụ PC&QLKH (TANDTC).
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN



Nguyễn Trí Tuệ

Thủ tục làm giấy khai sinh tại Bình Dương



Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Trình tự thực hiện

Tên bước
Mô tả bước
1.
Bước 1:
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các thủ tục theo thành phần hồ sơ; Người dân đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND Cấp xã; Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ sẽ ghi biên nhận và hẹn trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa đủ sẽ được hướng dẫn để hoàn chỉnh.
2.
Bước 2:
Đến hẹn trả kết quả; công dân đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND Cấp xã để nhận kết quả.
Cách thức thực hiện
Trụ sở cơ quan hành chính
Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ
1.
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp (trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh con là có thật);
2.
- Xuất trình chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai sinh, sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ (nếu có).
Số bộ hồ sơ
01(bộ)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phí
Không có thông tin
Lệ phí
Không có thông tin
Mức giá
Không có thông tin
Thời hạn giải quyết
5 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện
Cá nhân
Cơ quan thực hiện
UBND cấp xã
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
UBND cấp xã
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Không có thông tin
Kết quả thực hiện
Giấy khai sinh
Căn cứ pháp lý của TTHC
·         Thông tư 01/2008/TT-BTP





Tranh chấp quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn


Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình (HN-GĐ) năm 2014, nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận là vợ chồng. Tuy nhiên, nếu có con chung thì pháp luật vẫn thừa nhận. Luật HN-GĐ cũng quy định con ngoài hôn nhân và con trong thời kỳ hôn nhân đều được đối xử công bằng. Nếu con bạn có khai sinh ghi tên cha mẹ đầy đủ (hoặc được cha, mẹ thừa nhận) thì cha, mẹ đều có quyền bình đẳng trong việc giáo dục, chăm sóc, nuôi dạy con cái.

Thủ tục giải quyết ly hôn tại Tòa án như thế nào ?



Khi Các Bên trong quan hệ hôn nhân không còn cảm thấy hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được và mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng thì việc lựa chọn ly hôn là giải pháp được các bên lựa chọn. Vậy Luật hôn nhân gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn như thế nào ?
1. Điều kiện để tiến hành trình tự giải quyết ly hôn.
Phải có sự tự nguyện ly hôn của cả hai bên về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái thì phải có sự thỏa thuận và thống nhất giữa hai bên. Điều này sẽ bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng và con. Sau đó tòa án sẽ xem xét và giải quyết thủ tục ly hôn của luật định khi tòa án thấy được các điều kiện sau: tình trạng hôn nhân của vợ chồng quá trầm trọng, đời sống chung giữa hai người không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Với trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn nhưng người vợ vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn.
2.Nộp đơn xin ly hôn tại đâu?
 Căn cứ pháp luật hiện hành, thẩm quyền thụ lý đơn xin ly hôn của Tòa án được phân định theo bản chất của từng vụ việc ly hôn. Do đó, người nộp đơn xin ly hôn cần phải đặc biệt lưu ý để đảm bảo hồ sơ được nộp tại đúng Tòa án có thẩm quyền, cụ thể:
Đối với trường hợp đồng thuận ly hôn: Người nộp đơn xin ly hôn có thể nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi một trong hai vợ chồng đang cư trú;
Đối với trường hợp đơn phương ly hôn: Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) đang cư trú (thường trú, tạm trú).
-Đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài: Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/Thành phố nơi người nộp đơn đang cư trú (thường trú, tạm trú).
3.Lý do ly hôn
Theo quy định tại Điều 85 và Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”. Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
b)Đời sống chung không thể kéo dài;
c)Mục đích của hôn nhân không đạt.
Do đó, người làm đơn xin ly hôn cần làm rõ lý do xin ly hôn và phải phù hợp với các điều kiện mà pháp luật yêu cầu để Tòa án có thẩm quyền có thể giải quyết được việc ly hôn.
4.Hồ sơ xin ly hôn cần những giấy tờ gì?
Hồ sơ ly hôn cơ bản cần có những giấy tờ sau:- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)
-Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.
-Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.
-Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).
-Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
-Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài);
5.Thủ tục giải quyết việc ly hôn
Trong trường hợp thuận tình ly hôn:
-Bước 1:Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
-Bước 2:Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 08 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự
-Bước 3:Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
-Bước 4:Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án sẽ triệu tập Các Bên đến Tòa để trình bày lời khai.
-Bước 5:Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Trong trường hợp đơn phương xin ly hôn:
-Bước 1:Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
-Bước 2:Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
-Bước 3:Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4 : Nộp bản tự khai cho Tòa trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý;
Bước 5: Tòa triệu tập hòa giải để Các Bên tiếp xúc, trao đổi;
Bước 6: Nếu hòa giải không thành thì Tòa tiến hành xét xử (Theo lịch của Tòa).