> Luật Lâm Vinh Tư vấn pháp luật Bình Dương: Thành lập doanh nghiêp

Luật Lâm Vinh - Tư vấn luật miễn phí

M

Thủ tục đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp mới thành lập


Thủ tục đặt in hóa đơn

Nghị định 123/2020/NQ-CP ngày 19/10/2020 đã lùi thời hạn bắt buộc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đến ngày 01/07/20220. Kể từ ngày Nghị định 123 có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn thủ tục tự in, đặt in hóa đơn hoặc lựa chọn hình thức hóa đơn điện tử.

Phạm vi bài viết này, Luật Lâm Vinh tổng quát thủ tục đặt in cho doanh nghiệp mới thành lập.

1.      Hồ sơ quý doanh nghiệp cần chuẩn bị.

-          Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản);

-          01 bản sao có công chứng hoặc photo, giấy chứng minh nhân dân của người đi nộp hồ sơ (nếu là đại diện ủy quyền). Trường hợp chủ doanh nghiệp tự đi làm thì cần CMND nộp kèm hồ sơ;

-          Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền đi nộp hồ sơ.

-          Hợp đồng thuê nhà;

-          Đơn đề nghị tự in, đặt in hóa đơn (đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)

2.      Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

-           Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quý doanh nghiệp liên hệ với Chi cục thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở để kê khai thủ tục thuế ban đầu.

-           Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa, sau đó Chi cục thuế sẽ phân công cán bộ của đội thuế tương ứng với từng phường/xã để liên hệ xác minh. Doanh nghiệp cần treo biển hiệu công ty tại nơi đặt trụ sở theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-           Sau khi đáp ứng các điều kiện tự in/đặt in,Chi cục thuế sẽ mời đại diện doanh nghiệp ký xác nhận vào biên bản làm việc (xác minh địa chỉ) và ra thông báo chấp thuận việc tự in/đặt in hóa đơn của doanh nghiệp.

3.      Ký hợp đồng và đặt in hóa đơn.

-           Doanh nghiệp đã thỏa mãn các điều kiện, thủ tục quy định ở mục 1, 2 của bài viết này, có thể liên hệ đến doanh nghiệp có chức năng in hóa đơn GTGT để được ký hợp đồng và đặt in hóa đơn.

Các thủ tục, mẫu hóa đơn, giá cả sẽ do doanh nghiệp làm việc trực tiếp với đơn vị in, miễn là phù hợp cả về khoảng cách, chi phí, đơn giá cho doanh nghiệp.

-           Sau khi hoàn tất thủ tục đặt in, doanh nghiệp cần ban hành thông báo phát hành hóa đơn gửi Chi cục thuế quản lý trực tiếp và có thể sử dụng hóa đơn đặt in.

Trong quá trình thực hiện, quý doanh nghiệp có thể liên hệ Luật Lâm Vinh để có thể hỗ trợ giải đáp miễn phí các thắc mắc.

 

 

 

Thủ tục phát hành hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp mới thành lập

Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ đã lùi thời hạn bắt buộc doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử tới ngày 01/07/2022. Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng hình thức hóa đơn điện tử trước ngày Nghị định 123 có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục áp dụng. Các doanh nghiệp mới thành lập có quyền lựa chọn áp dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn đặt in, tự in đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Trường hợp từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này hoặc Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

2. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.

Một số doanh nghiệp khi vừa mới thành lập, đã lựa chọn áp dụng hình thức hóa đơn điện tử bởi tính linh hoạt, dễ quản lý, lưu trữ.

Vậy doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục gì để tiến hành áp dụng hóa đơn điện tử khi sản xuất, kinh doanh ?

Căn cứ pháp lý áp dụng:

-  Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 về việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng, cung ứng dịch vụ;

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ;

1. Khởi tạo hóa đơn điện tử.

Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

- Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

2. Phát hành hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Bình Dương



Bảng giá gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Luật Lâm Vinh sẽ tư vấn cho quý khách hàng các trinh tự, thủ tục sau:

1. Các bước tiền thành lập Công ty.

Cách đặt tên công ty;

- Cách đặt địa chỉ công ty;

- Quy định về người đại diện theo pháp luật;

- Vốn tối thiểu thành lập công ty là bao nhiêu?;

- Danh mục ngành nghề kinh doanh mới nhất;

- Danh mục ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;

- Danh mục ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;

- Thành lập công ty có cần bằng cấp không?

2. Các hồ sơ, thủ tục mà Luật Lâm Vinh thay khác hàng thực hiện.

- Soạn thảo hồ sơ, giấy tờ thành lập doanh nghiệp;

- Soạn thảo hồ sơ liên quan đến thay đổi ngành nghề, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ hoạt động;

- Soạn thảo hồ sơ liên quan đến đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Trực tiếp liên hệ với Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế có thẩm quyền đê thực hiện việc: Thành lập mới doanh nghiệp, thay đổi địa chỉ kinh doanh, giải thể, phá sản doanh nghiệp, chấm dứt mã số thuế của hộ kinh doanh, doanh nghiệp;

- Đăng ký nhận con dấu, dấu tên, bảng hiệu doanh nghiệp, đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, con dấu......

3. Lợi ích khi khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn Luật Lâm Vinh.

- Được tư vấn miễn phí về các loại hình doanh nghiệp để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Các tư vấn về thuế khi thành lập doanh nghiệp, hóa đơn điện tử;

- Trưc tiếp thay mặt khách hàng đăng ký thực hiện tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Được nhận bản chính giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, con dấu, dấu tên;

- Được tư vấn các thủ tục khai thuế, đăng ký thuế ban đầu cho doanh nghiệp;

- Tư vấn miễn phí các hợp đồng, giao dịch dân sự trong quá trình sản xuất kinh doanh;

- Các thủ tục về thuế, bảo hiểm xã hội, Nội quy lao động.... khi mới thành lập;

- Tư vấn giải quyết các tranh chấp sau khi doanh nghiệp thành lập hoặc nhận ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp.

LUẬT LÂM VINH:

👉 Tư vấn chu đáo, tận tình;

👉 Cam kết hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp sau khi đi vào hoạt động;

👉 Nhận ủy quyền tham gia tố tụng liên quan đến tranh chấp hợp đồng, lao động, sa thải, kỷ luật....;

👉 Tư vấn, nhận ủy quyền cho doanh nghiệp nếu có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu, đăng ký giấy chứng nhận ATVSTP, đăng ký mã vạch sản phẩm;

👉 Tư vấn xây dựng hợp đồng mẫu liên quan đến hợp đồng, giao dịch.....

👉 Tư vấn xây dựng quy trình quản lý, quy chế hoạt động: Nội quy lao động, Quy trình tuyển dụng, uy trình xử lý kỷ luật;

👉 Thực hiện các dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp, yêu cầu tư vấn khác....

Hotline: 096868.2478. 



Chữ ký số điện tử là gì ?

Chữ ký số sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, giao dịch chứng khoán điện tử, cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hành chính… mà không phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty. Gần đây chữ ký số còn có thể giao dịch trong lĩnh vực kê khai bảo hiểm xã hội điện tử.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
Call: 096868.2478

10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020

Sau đây là 10 điểm mới nổi bật về đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021):

Điểm mới về thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021.
1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp
So với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:
- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng
Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:
- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, so với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.
3. Quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp từ 01/01/2021
- Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;
(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác").
- Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó;
(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó").
4. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp chịu trách nhiệm:
- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.
(Hiện hành quy định trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
5. Trường hợp doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ "Địa điểm kinh doanh".
(Quy định hiện hành không đề cập đến vấn đề này).
6. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký từ ngày 01/01/2021, gồm:
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu "&" hoặc "và", ".", ",", "+", "-", "_" (hiện hành chỉ quy định các ký hiện "&", ".", "+", "-", "_");
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc từ "mới" được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" (hiện hành quy định các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự);
- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
7. Quy định về định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021
- Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
- Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;
(Hiện hành quy định "Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận").
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
8. Nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty, gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
(Hiện hành ngoài yêu cầu về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, còn yêu cầu thêm các đặc điểm cơ bản khác).
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Cơ cấu tổ chức quản lý.
- Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
(Hiện hành chỉ yêu cầu thông tin về người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).
- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
- Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
- Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.
- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
9. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
- Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp).
10. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có nhu cầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
- Chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.
Hiện hành: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.

Miễn lệ phí môn bài cho doanh nghiệp thành lập mới năm 2020


Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
 Dịch vụ thành lập doanh nghiệp: Mr. Vinh 0986868.2478

Mở quán cafe thì cần những giấy tờ gì



1. Mở quán cafe cần những giấy tờ gì?
Thường khi mở quán cafe mọi người thường bỏ qua các vấn đề giấy tờ mà chỉ tập trung vào địa điểm, đồ uống, cách trang trí quán cafe…. Tuy nhiên thực tế khi mở quán cafe thì việc chuẩn bị các giấy tờ rất quan trọng và một câu hỏi được quan tâm nhiều nhất đó là: mở quán cafe có cần giấy phép kinh doanh không? Ngoài giấy phép kinh doanh thì còn cần những giấy tờ gì nữa. Chi tiết xem bài dưới đây:
2. Giấy phép đăng ký kinh doanh
Khi mở quán cafe có cần giấy phép đăng ký kinh doanh không? Câu trả lời là có và đây cũng là một trong những giấy tờ rất quan trọng khi bạn mở quán cafe. Cùng xem thủ tục, hồ sơ khi đăng ký giấy phép kinh doanh.
2.1. Thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh
Bước 1: Gửi hồ sơ và Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đầy đủ đến Phòng Kinh tế – Kế hoạch – UBND quận, huyện, thành phố nơi bạn đặt địa chỉ quán và nộp lệ phí đăng ký đầy đủ.
Bước 2: Chờ đợi cơ quan đăng ký xét duyệt trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc nhận thông tin cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi bổ sung.
2.2      Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh
-  Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu địa phương
- Bản sao có công chứng chứng minh thư nhân dân của cá nhân và các thành viên (nếu có) hoặc người đại diện hợp pháp của Hộ gia đình kinh doanh.
- Hợp đồng thuê nhà (nếu có).
2.3 Mức phạt khi mở quán cafe không đăng ký giấy phép đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ký ngày 15 tháng 11 năm 2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả bạn sẽ bị xử phạt hành chính với mức xử phạt như sau nếu không đăng ký giấy phép kinh doanh:
“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Khoản 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.”
2.4 Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
2.4.1        Thủ tục xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
- Lấy mẫu hồ sơ, điền đầy đủ và nộp tại Chi cục ATVSTP hoặc cục ATVSTP
- Khi hồ sơ đã hợp lệ, Chi cục hoặc Cục ATVSTP tổ chức đoàn thẩm định cơ sở của bạn. Kết quả thẩm định cơ sở ghi vào Biên bản thẩm định cơ sở sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và Biên bản cho Chi cục Trưởng hoặc Cục trưởng cấp Giấy chứng nhận ATVSTP.
- Nếu đạt yêu cầu thì Chi cục hoặc Cục ATVSTP sẽ trả Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP cho bạn.
- Trường hợp kết quả thẩm định không đạt, bạn sẽ bị thẩm định lại trong thời hạn tối đa 03 tháng, nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì bạn có thể sẽ bị đình chỉ hoạt động của quán.
2.4.2 Hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng).
- Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện ATVSTP (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
- Bản cam kết đảm bảo ATVSTP đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về ATVSTP cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.
2.5 Mức phạt khi mở quán cafe không có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
Căn cứ theo nghị định 115/2018/NĐ-CP ký ngày 04 tháng 09 năm 2018, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 thay thế cho Nghị định 91/2012/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm thì mức phạt đối với việc mở quán cafe không có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ cụ thể như sau:
Điều 24:
Khoản 1. Xử phạt đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cấp xã theo một trong các mức sau đây:
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng;
Khoản 2. Xử phạt đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện theo một trong các mức sau đây:
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng;
Khoản 3. Xử phạt đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh trở lên theo một trong các mức sau đây:
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết thời hạn trên 03 tháng.”

Thủ tục thành lập công ty hợp danh


Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-5);
- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-9). Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (có đầy đủ chữ ký) (Phụ lục I-10)
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);
+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực) và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:
1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
3. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);
4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.


Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần


Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-4);
- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp) (Điều lệ tham khảo);
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (có đầy đủ chữ ký) (Phụ lục I-7Phụ lục I-8 và Phụ lục I-10);
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế môn bài


Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Theo đó, Điểm c Khoản 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP về việc Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài như sau:

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong công ty Cổ phần

Với quy mô kinh doanh rộng, bao gồm nhiều cổ đông góp vốn, khả năng huy động vốn linh hoạt, nên không khó hiểu khi loại hình Công ty Cổ phần chiếm một số lượng lớn trong các loại hình pháp nhân hiện hữu tại Việt Nam.
Để kiểm soát và đảm bảo tính độc lập trong các quyết định của Thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty Cổ phần, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của đại đa số cổ đông góp vốn, thành viên HĐQT độc lập là chủ thể có vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần.

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Thủ tục chấm dứt hộ kinh doanh.
Cá nhân khi muốn chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh thì cần chuẩn bị các thủ tục như sau:
1. Liên hệ đội thuế Liên xã, phường để được hướng dẫn hoàn tất việc kê khai nộp thuế. Chức năng của Đội Thuế liên xã phường đã được quy định cụ thể tại Quyết định số 504/QĐ-TTC ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế về quy định chức năng, nhiệm vụ của đội thuộc chi cục Thuế.