Tài liệu chứng minh nhà ở hợp pháp bao gồm giấy tờ gì ?
Thứ Ba, 9 tháng 6, 2020
Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18 tháng 04 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú về Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định như sau:
1. Giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy
tờ, tài liệu sau đây:
a) Giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong
các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm
quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về
quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất
đó);
- Giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp
giấy phép);
- Hợp đồng mua
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua
nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh
nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về
mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Giấy tờ về
giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở
cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng
khác;
- Giấy tờ của
Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu
nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
- Giấy tờ chứng
minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến
gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử
dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế
tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
b) Giấy tờ,
tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản
cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá
nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá
nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với
nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội
đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn,
cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;
c) Giấy tờ của
cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy
định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;
d) Giấy tờ của
cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về
việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do
cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan, tổ chức).
-
https://dangquocvinh.blogspot.com/2020/06/tai-lieu-chung-minh-nha-o-hop-phap-bao.html
Chúng tôi cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho bạn.

Trang chủ
All comments [ 0 ]
Your comments